Lời giải chi tiết — Địa lý tốt nghiệp THPT 2026 — Mã đề 0901
Nguồn đề: OCR trực tiếp từ ảnh đề gốc 4 trang (CDN tuyensinh247 — đề chính thức ngày 12/6/2026, mã đề 0901 in trên từng trang).
Cấu trúc: Phần I — 18 câu trắc nghiệm A/B/C/D · Phần II — 4 câu đúng/sai (4 ý a–d) · Phần III — 6 câu trả lời ngắn. Thí sinh không được sử dụng tài liệu (in rõ cuối đề: "Thí sinh không được sử dụng tài liệu; Giám thị không giải thích gì thêm").
PHẦN I — TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (câu 1–18, mỗi câu chọn một phương án)
Câu 1. Đáp án: C ✔ khớp key
Đề (OCR): Nơi nào sau đây thường mưa nhiều?
- A. Khu vực khí áp cao.
- B. Sườn núi khuất gió.
- C. Sườn núi đón gió ẩm.
- D. Dòng biển lạnh chảy qua.
Lời giải: Sườn núi đón gió ẩm: không khí ẩm bị địa hình chặn, buộc thăng lên cao, hơi nước ngưng kết gây mưa nhiều (mưa địa hình). Ngược lại: khu khí áp cao có dòng giáng nên khô hạn (A sai); sườn khuất gió chịu hiệu ứng phơn khô nóng (B sai); nơi dòng biển lạnh chảy qua không khí ổn định, khó gây mưa — thường hình thành hoang mạc ven bờ (D sai).
Câu 2. Đáp án: C ✔ khớp key
Đề (OCR): Phần lớn lãnh thổ Liên bang Nga thuộc đới khí hậu nào sau đây?
- A. Cận nhiệt đới.
- B. Nhiệt đới.
- C. Ôn đới.
- D. Cận xích đạo.
Lời giải: Lãnh thổ Liên bang Nga trải dài chủ yếu trong khoảng vĩ độ 50°B–77°B; phần lớn diện tích nằm trong đới khí hậu ôn đới (ôn đới lục địa là chính), phía bắc là cận cực và cực, chỉ một dải nhỏ ven Biển Đen mang tính cận nhiệt. Vậy "phần lớn" thuộc đới ôn đới.
Câu 3. Đáp án: B ✔ khớp key
Đề (OCR): Cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa chủ yếu do
- A. dân số đông, áp dụng khoa học – công nghệ mới, nguồn nguyên liệu phong phú.
- B. chính sách phát triển phù hợp, trình độ lao động tăng, thu hút nhiều vốn đầu tư.
- C. cơ sở hạ tầng phát triển, nguồn lao động dồi dào, thị trường ngày càng mở rộng.
- D. chính sách công nghiệp hóa, cơ sở vật chất kĩ thuật hoàn thiện, lao động dồi dào.
Lời giải: Động lực chủ yếu của chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng CNH–HĐH là nhóm nhân tố "chính sách + chất lượng lao động + vốn": đường lối Đổi mới và chính sách phát triển phù hợp định hướng chuyển dịch; trình độ lao động tăng đáp ứng yêu cầu công nghiệp – dịch vụ; vốn đầu tư (trong và ngoài nước) tạo nguồn lực thực hiện. A nhấn vào dân số đông/nguyên liệu (yếu tố số lượng, không quyết định); C, D chứa các ý chưa chính xác ("cơ sở vật chất kĩ thuật hoàn thiện" — nước ta chưa hoàn thiện; "lao động dồi dào" là lợi thế số lượng, không phải nguyên nhân chủ yếu của CNH–HĐH).
Câu 4. Đáp án: D ✔ khớp key
Đề (OCR): Cây công nghiệp hàng năm ở nước ta hiện nay
- A. phần lớn là các cây cận nhiệt.
- B. hầu hết dành cho xuất khẩu.
- C. chủ yếu trồng trên đất badan.
- D. có diện tích ngày càng giảm.
Lời giải: Cây công nghiệp hàng năm (mía, lạc, đậu tương, bông, đay, cói, thuốc lá…) hiện có diện tích ngày càng giảm do hiệu quả kinh tế thấp hơn cây lâu năm và cây ăn quả, đất được chuyển đổi mục đích sử dụng. A sai: phần lớn là cây nhiệt đới. B sai: chủ yếu phục vụ nhu cầu trong nước và công nghiệp chế biến nội địa. C sai: đất badan chủ yếu trồng cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su, hồ tiêu); cây hàng năm trồng chủ yếu trên đất phù sa, đất cát pha ở đồng bằng và trung du.
Câu 5. Đáp án: A ✔ khớp key
Đề (OCR): Nền kinh tế tri thức không có đặc điểm nào sau đây?
- A. Hình thành nhiều tổ chức khu vực và quốc tế.
- B. Tri thức trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
- C. Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP.
- D. Công nghệ cao là động lực phát triển kinh tế.
Lời giải: Đặc điểm của kinh tế tri thức: tri thức là lực lượng sản xuất trực tiếp (B), cơ cấu kinh tế thiên về dịch vụ và các ngành hàm lượng tri thức cao (C), khoa học – công nghệ cao là động lực chủ yếu (D). Việc "hình thành nhiều tổ chức khu vực và quốc tế" là biểu hiện của toàn cầu hóa – khu vực hóa kinh tế, không phải đặc điểm của kinh tế tri thức → chọn A.
Câu 6. Đáp án: C ✔ khớp key
Đề (OCR): Ở vùng đồi núi nước ta, biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất là
- A. nhiễm phèn.
- B. nhiễm mặn.
- C. giảm độ phì.
- D. ngập úng.
Lời giải: Ở đồi núi, đất suy thoái chủ yếu do xói mòn, rửa trôi trên sườn dốc khi mất lớp phủ thực vật → tầng đất mỏng dần, bạc màu, giảm độ phì. Nhiễm phèn, nhiễm mặn, ngập úng là các biểu hiện suy thoái đặc trưng của đất ở vùng đồng bằng, ven biển (A, B, D sai về phạm vi lãnh thổ).
Câu 7. Đáp án: B ✔ khớp key
Đề (OCR): Cho bảng số liệu:
Tỉ suất sinh thô, tỉ suất chết thô, tỉ suất nhập cư, tỉ suất xuất cư của tỉnh Thanh Hóa năm 2024 (Đơn vị: ‰)
| Tỉ suất sinh thô | Tỉ suất chết thô | Tỉ suất nhập cư | Tỉ suất xuất cư | |---|---|---|---| | 15,2 | 6,1 | 3,3 | 6,8 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây đúng với gia tăng dân số của tỉnh Thanh Hóa năm 2024?
- A. Thanh Hóa có gia tăng dân số tự nhiên âm.
- B. Gia tăng dân số thực tế thấp hơn gia tăng dân số tự nhiên.
- C. Tỉ lệ gia tăng dân số thực tế là 0,91%.
- D. Gia tăng dân số cơ học cao hơn gia tăng dân số tự nhiên.
Lời giải: Tính từ số liệu:
- Gia tăng tự nhiên = 15,2 − 6,1 = 9,1‰ (= 0,91%) → dương, A sai.
- Gia tăng cơ học = 3,3 − 6,8 = −3,5‰ → âm, thấp hơn gia tăng tự nhiên, D sai.
- Gia tăng thực tế = 9,1 + (−3,5) = 5,6‰ (= 0,56%) → C sai (0,91% là gia tăng tự nhiên, không phải thực tế).
- Gia tăng thực tế (5,6‰) < gia tăng tự nhiên (9,1‰) → B đúng (do xuất cư nhiều hơn nhập cư).
Câu 8. Đáp án: C ✔ khớp key
Đề (OCR): Hiện nay, việc đa dạng hóa cơ cấu cây ăn quả ở Đông Nam Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
- A. Hình thành vùng chuyên canh, tạo nhiều việc làm mới, tăng thu nhập cho người dân.
- B. Nâng cao giá trị sản phẩm, sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường.
- C. Phát huy các thế mạnh, tạo ra nhiều nông sản hàng hóa, đáp ứng nhu cầu thị trường.
- D. Sản xuất hàng hóa quy mô lớn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu.
Lời giải: "Đa dạng hóa cơ cấu" cây ăn quả nghĩa là phát triển nhiều loại cây phù hợp các thế mạnh khác nhau của vùng (đất xám, đất badan, khí hậu cận xích đạo, gần thị trường TP. Hồ Chí Minh) → ý nghĩa chủ yếu là phát huy thế mạnh, tạo nhiều nông sản hàng hóa, đáp ứng nhu cầu thị trường đa dạng. A nói về chuyên canh (ngược với đa dạng hóa); B thiên về môi trường; D thiên về quy mô – xuất khẩu, không phải hệ quả trực tiếp của việc "đa dạng hóa".
Câu 9. Đáp án: C ✔ khớp key
Đề (OCR): Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có
- A. khoáng sản đa dạng.
- B. mưa lớn quanh năm.
- C. nền nhiệt độ cao.
- D. nhiều đồi núi thấp.
Lời giải: Vị trí nội chí tuyến bán cầu Bắc → mỗi năm Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần, góc nhập xạ lớn, tổng bức xạ lớn → nền nhiệt độ cao (tính chất nhiệt đới của khí hậu). Khoáng sản đa dạng do vị trí ở nơi giao thoa các vành đai sinh khoáng (A — nguyên nhân khác); mưa nhiều do gió mùa + biển Đông chứ không "quanh năm" (B sai); đồi núi thấp là đặc điểm địa hình do lịch sử kiến tạo (D không liên quan vị trí nội chí tuyến).
Câu 10. Đáp án: A ✔ khớp key
Đề (OCR): Quốc gia nào sau đây nằm ở khu vực hạ lưu sông Mê Công?
- A. Việt Nam.
- B. Mi-an-ma.
- C. Xin-ga-po.
- D. Trung Quốc.
Lời giải: Sông Mê Công chảy qua Trung Quốc – Mi-an-ma – Lào – Thái Lan – Cam-pu-chia – Việt Nam; Việt Nam nằm ở hạ lưu (châu thổ sông Cửu Long đổ ra Biển Đông). Trung Quốc ở thượng lưu, Mi-an-ma ở trung – thượng lưu, Xin-ga-po không nằm trên lưu vực Mê Công.
Câu 11. Đáp án: A ✔ khớp key
Đề (OCR): Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở Đồng bằng sông Hồng phát triển dựa trên thế mạnh nào sau đây?
- A. Nguồn nguyên liệu phong phú.
- B. Nguồn nước khoáng dồi dào.
- C. Nhiều lao động chất lượng cao.
- D. Dịch vụ viễn thông hiện đại.
Lời giải: Công nghiệp sản xuất – chế biến thực phẩm gắn trực tiếp với nguồn nguyên liệu từ nông nghiệp: ĐBSH là vùng trọng điểm lương thực – thực phẩm thứ hai cả nước (lúa, rau vụ đông, chăn nuôi lợn – gia cầm, thủy sản) → nguyên liệu phong phú là thế mạnh quyết định. Nước khoáng, viễn thông không phải nhân tố chính của ngành này; lao động chất lượng cao là thế mạnh cho các ngành công nghệ cao chứ không đặc trưng cho chế biến thực phẩm.
Câu 12. Đáp án: B ✔ khớp key
Đề (OCR): Hình thức tổ chức sản xuất phổ biến nhất trong các làng nghề ở nước ta là
- A. tổ hợp tác.
- B. hộ gia đình.
- C. doanh nghiệp.
- D. hợp tác xã.
Lời giải: Làng nghề truyền thống Việt Nam tổ chức sản xuất chủ yếu theo quy mô hộ gia đình: tận dụng lao động, mặt bằng, bí quyết nghề truyền từ đời này sang đời khác. Tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp có xuất hiện nhưng không phổ biến bằng.
Câu 13. Đáp án: A ✔ khớp key
Đề (OCR): Phương pháp nào sau đây được sử dụng để thể hiện hướng gió trên bản đồ?
- A. Đường chuyển động.
- B. Khoanh vùng.
- C. Chấm điểm.
- D. Bản đồ – biểu đồ.
Lời giải: Phương pháp đường chuyển động (kí hiệu mũi tên) thể hiện sự di chuyển của các đối tượng, hiện tượng: hướng gió, dòng biển, luồng di dân, luồng vận tải… Khoanh vùng thể hiện đối tượng phân bố theo vùng; chấm điểm thể hiện phân bố phân tán (dân cư…); bản đồ – biểu đồ thể hiện giá trị tổng cộng theo đơn vị lãnh thổ.
Câu 14. Đáp án: B ✔ khớp key
Đề (OCR): Giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả kinh tế của cây công nghiệp ở Trung du và miền núi phía Bắc hiện nay là
- A. thu hút vốn đầu tư, đẩy mạnh thâm canh, tăng cường chế biến, bảo quản sản phẩm.
- B. ứng dụng công nghệ, đẩy mạnh chế biến, xây dựng thương hiệu, mở rộng thị trường.
- C. mở rộng diện tích, nâng cao năng suất, sản xuất chuyên canh, đẩy mạnh xuất khẩu.
- D. phát triển thủy lợi, sử dụng giống mới, đa dạng cây trồng, đẩy mạnh chuyển đổi số.
Lời giải: "Nâng cao hiệu quả kinh tế" đòi hỏi tăng giá trị trên một đơn vị sản phẩm: ứng dụng công nghệ vào sản xuất, đẩy mạnh chế biến (chè, hồi, quế…) để tăng giá trị gia tăng, xây dựng thương hiệu và mở rộng thị trường tiêu thụ — chuỗi giải pháp trực tiếp vào hiệu quả. A, C thiên về tăng quy mô – sản lượng; D là các giải pháp kĩ thuật – hạ tầng, không trúng "hiệu quả kinh tế" bằng B.
Câu 15. Đáp án: C ✔ khớp key
Đề (OCR): Cho biểu đồ (biểu đồ cột, đơn vị trục tung: triệu người):
Lực lượng lao động phân theo nhóm tuổi ở nước ta năm 2015 và năm 2024
| Nhóm tuổi | 2015 | 2024 | |---|---|---| | 15 – 24 tuổi | 8,0 | 5,1 | | 25 – 49 tuổi | 32,2 | 32,4 | | Từ 50 tuổi trở lên | 14,1 | 15,5 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
Nhận xét nào sau đây đúng với lực lượng lao động ở nước ta năm 2024 so với năm 2015?
- A. Số lượng lao động của các nhóm tuổi đều tăng.
- B. Lao động nhóm 25 – 49 tuổi tăng thêm 1,4 triệu người.
- C. Tỉ trọng lao động nhóm từ 50 tuổi trở lên tăng thêm 3,3%.
- D. Tỉ trọng lao động nhóm 15 – 24 tuổi có xu hướng tăng.
Lời giải: Tổng lực lượng lao động: 2015 = 8,0 + 32,2 + 14,1 = 54,3 triệu; 2024 = 5,1 + 32,4 + 15,5 = 53,0 triệu.
- A sai: nhóm 15–24 tuổi giảm (8,0 → 5,1).
- B sai: nhóm 25–49 chỉ tăng 32,4 − 32,2 = 0,2 triệu (1,4 triệu là mức tăng của nhóm 50+).
- C: tỉ trọng nhóm 50+ năm 2015 = 14,1/54,3 ≈ 25,97%; năm 2024 = 15,5/53,0 ≈ 29,25%; tăng thêm ≈ 3,28 ≈ 3,3% → đúng.
- D sai: tỉ trọng nhóm 15–24 giảm từ ≈14,7% xuống ≈9,6%.
Câu 16. Đáp án: B ✔ khớp key
Đề (OCR): Giải pháp chủ yếu nào sau đây để hạn chế tình trạng xâm nhập mặn vào mùa khô ở các khu vực ven biển của nước ta?
- A. Phát triển giống cây chịu mặn.
- B. Phát triển mạng lưới thủy lợi.
- C. Sử dụng tiết kiệm nguồn nước.
- D. Thay đổi cơ cấu mùa vụ sản xuất.
Lời giải: Để hạn chế (ngăn chặn) xâm nhập mặn cần giải pháp công trình: hệ thống thủy lợi với cống – đập ngăn mặn, giữ ngọt, kênh dẫn nước ngọt thau chua rửa mặn → B là giải pháp chủ yếu, tác động trực tiếp vào hiện tượng. A, D là giải pháp thích ứng (sống chung với mặn), C chỉ giảm nhu cầu nước, không ngăn được mặn lấn sâu.
Câu 17. Đáp án: B ✔ khớp key
Đề (OCR): Giải pháp chủ yếu để tăng số lượng khách du lịch đến với Bắc Trung Bộ hiện nay là
- A. hiện đại hóa các sân bay, nâng cao chất lượng lao động, thu hút đầu tư nước ngoài.
- B. đa dạng sản phẩm du lịch, phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật, tăng cường quảng bá.
- C. ứng dụng công nghệ mới, đẩy mạnh chuyển đổi số, nâng cao chất lượng lao động.
- D. phát triển các điểm du lịch mới, tăng liên kết vùng, nâng cấp hệ thống giao thông.
Lời giải: Muốn tăng số lượng khách, cần tác động trực tiếp vào sức hút và khả năng tiếp nhận: đa dạng hóa sản phẩm du lịch (biển, di sản, sinh thái…) để hấp dẫn nhiều đối tượng khách, phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật (lưu trú, dịch vụ) để phục vụ khách, tăng cường quảng bá để khách biết đến → B trọn vẹn nhất. A, C, D mỗi phương án chỉ chứa các giải pháp hỗ trợ gián tiếp hoặc bộ phận.
Câu 18. Đáp án: D ✔ khớp key
Đề (OCR): Đô thị hóa có tác động tích cực nào sau đây đối với lao động ở nước ta?
- A. Cải thiện chất lượng cuộc sống, tăng cường xuất khẩu lao động.
- B. Thay đổi cơ cấu dân số, thu hút nhiều lao động vào các đô thị.
- C. Tăng số lượng lao động thành thị, mở rộng thị trường tiêu thụ.
- D. Giảm áp lực việc làm nông thôn, nâng cao chất lượng lao động.
Lời giải: Đối tượng hỏi là tác động tích cực đối với lao động: đô thị hóa tạo nhiều việc làm phi nông nghiệp, hút lao động dư thừa từ nông thôn → giảm áp lực việc làm ở nông thôn; môi trường đô thị (đào tạo, công nghiệp, dịch vụ) giúp nâng cao chất lượng lao động → D đúng và đủ. A có "xuất khẩu lao động" không phải hệ quả của đô thị hóa; B, C nêu hiện tượng chuyển dịch/thị trường, không phải tác động tích cực trực tiếp đến lao động.
PHẦN II — TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (câu 1–4, mỗi câu 4 ý a–d)
Câu 1. Biểu đồ dân số và GDP Tây Nam Á
Đề (OCR): Cho biểu đồ (cột kết hợp 2 trục: trục trái — triệu người; trục phải — tỉ đô la Mỹ):
Dân số và GDP của một số quốc gia Tây Nam Á năm 2023
| Quốc gia | Dân số (triệu người) | GDP (tỉ đô la Mỹ) | |---|---|---| | I-rắc | 45,5 | 250,8 | | I-xra-en | 9,8 | 513,6 | | A-rập Xê-út | 36,9 | 1 067,6 | | Cô-oét | 4,4 | 163,7 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023, 2024; Nxb Thống kê)
Tính GDP/người (làm cơ sở giải): I-rắc ≈ 250,8/45,5 ≈ 5 512 USD; I-xra-en ≈ 513,6/9,8 ≈ 52 408 USD; A-rập Xê-út ≈ 1 067,6/36,9 ≈ 28 932 USD; Cô-oét ≈ 163,7/4,4 ≈ 37 205 USD.
a) Năm 2023, Cô-oét có GDP/người cao gấp 2 lần GDP/người của A-rập Xê-út. → SAI ✔ khớp key Cô-oét/A-rập Xê-út = 37 205/28 932 ≈ 1,29 lần, không phải 2 lần.
b) Năm 2023, dân số và GDP của một số quốc gia Tây Nam Á có sự chênh lệch. → ĐÚNG ✔ khớp key Dân số chênh từ 4,4 (Cô-oét) đến 45,5 triệu (I-rắc) — hơn 10 lần; GDP chênh từ 163,7 (Cô-oét) đến 1 067,6 tỉ USD (A-rập Xê-út) — hơn 6,5 lần.
c) Nguyên nhân chênh lệch GDP/người của một số quốc gia Tây Nam Á chủ yếu do sự bất ổn định về chính trị và biến động của giá dầu mỏ. → ĐÚNG ✔ khớp key Theo chương trình Địa lí 11, kinh tế Tây Nam Á phụ thuộc lớn vào dầu khí và chịu ảnh hưởng nặng của xung đột – bất ổn chính trị. I-rắc có dầu mỏ nhưng chiến tranh, bất ổn kéo dài → GDP/người thấp nhất (≈5,5 nghìn USD); A-rập Xê-út, Cô-oét chính trị ổn định, hưởng lợi giá dầu → GDP/người cao gấp 5–7 lần I-rắc. Hai nhân tố này là nguyên nhân chủ yếu của sự phân hóa trong khu vực (I-xra-en là ngoại lệ phát triển nhờ kinh tế tri thức, song nhận định xét tổng thể khu vực vẫn đúng theo SGK).
d) Năm 2023, I-xra-en có GDP/người cao nhất, I-rắc có GDP/người thấp nhất. → ĐÚNG ✔ khớp key I-xra-en ≈ 52,4 nghìn USD/người — cao nhất; I-rắc ≈ 5,5 nghìn USD/người — thấp nhất trong 4 quốc gia.
Câu 2. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Đề (OCR): Cho thông tin sau:
"Địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ gồm núi, cao nguyên, sơn nguyên, đồng bằng ven biển,… Đặc trưng khí hậu của miền là sự giảm sút ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ trung bình năm tăng dần và biên độ nhiệt độ năm giảm từ bắc vào nam. Bắc Trung Bộ chịu tác động mạnh của gió Tây khô nóng vào nửa đầu mùa hạ. Sinh vật phổ biến trong miền là các loài nhiệt đới, ngoài ra còn có sinh vật cận nhiệt và ôn đới."
a) Sự xuất hiện của thành phần loài sinh vật ôn đới trong miền chủ yếu do tác động của hướng địa hình, gió đông bắc và vị trí xa chí tuyến. → SAI ✔ khớp key Sinh vật ôn đới trong miền tập trung ở đai ôn đới gió mùa trên núi (>2 600 m, chỉ có ở Hoàng Liên Sơn) — nguyên nhân chủ yếu là độ cao địa hình làm nhiệt độ hạ thấp. Miền này lại là nơi gió mùa Đông Bắc giảm sút ảnh hưởng (bị dãy Hoàng Liên Sơn chặn) và vị trí không hề "xa chí tuyến" → các nguyên nhân nêu trong ý đều không đúng.
b) Gió Tây khô nóng hoạt động mạnh ở Bắc Trung Bộ vào nửa đầu mùa hạ do Tín phong bán cầu Nam kết hợp với dãy Trường Sơn Bắc. → SAI ✔ khớp key Gió Tây khô nóng (phơn) ở Bắc Trung Bộ nửa đầu mùa hạ do khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương (TBg) thổi hướng tây nam, vượt dãy Trường Sơn (và các dãy biên giới Việt – Lào) gây hiệu ứng phơn. Tín phong bán cầu Nam là nguồn gốc của gió mùa Tây Nam vào giữa và cuối mùa hạ → ý gán sai nguồn gốc gió.
c) Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có địa hình đa dạng. → ĐÚNG ✔ khớp key Chính đoạn thông tin đã nêu: núi (cao nhất cả nước — Hoàng Liên Sơn), cao nguyên, sơn nguyên, đồng bằng ven biển… → địa hình đa dạng, đủ các dạng chính.
d) Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên trong miền tạo thuận lợi chủ yếu để phát triển sản xuất quanh năm, thâm canh, tăng vụ, hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn. → SAI ✔ khớp key Thiên nhiên phân hóa đa dạng (theo độ cao, bắc – nam) tạo thuận lợi chủ yếu để đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, vật nuôi, sản phẩm (nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới). "Sản xuất quanh năm, thâm canh, tăng vụ, chuyên canh quy mô lớn" là thế mạnh của nền nhiệt ẩm cao + đồng bằng rộng — không phải hệ quả của sự phân hóa đa dạng, càng không phù hợp với miền nhiều núi, đồng bằng nhỏ hẹp.
Câu 3. Nội thương nước ta
Đề (OCR): Cho thông tin sau:
"Hoạt động nội thương ở nước ta ngày càng phát triển. Các phương thức và hình thức hoạt động nội thương đang thay đổi theo hướng hiện đại hóa, ứng dụng công nghệ số. Thương mại điện tử tăng nhanh, phát triển nhiều cơ sở bán lẻ hiện đại. Hoạt động nội thương có sự phân hóa giữa các vùng. Các siêu thị, trung tâm thương mại thường tập trung nhiều ở những vùng kinh tế phát triển."
a) Sức mua của người dân tăng, thị hiếu tiêu dùng thay đổi là nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy thương mại điện tử phát triển ở nước ta. → SAI ✔ khớp key Thương mại điện tử phát triển nhanh chủ yếu do sự phát triển của khoa học – công nghệ, chuyển đổi số, hạ tầng internet và thiết bị thông minh phổ cập (đúng như thông tin: "hiện đại hóa, ứng dụng công nghệ số"). Sức mua và thị hiếu là nguyên nhân thúc đẩy nội thương nói chung, không phải nguyên nhân chủ yếu riêng của thương mại điện tử.
b) Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng là hai vùng có hoạt động nội thương phát triển hàng đầu cả nước. → ĐÚNG ✔ khớp key Hai vùng có quy mô dân số đông, mức sống cao, kinh tế phát triển nhất (chứa hai cực Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh) → tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng dẫn đầu cả nước.
c) Mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại là hình thức bán lẻ hàng hóa ngày càng phát triển trên thị trường trong nước. → ĐÚNG ✔ khớp key Đây là các cơ sở bán lẻ hiện đại đang phát triển nhanh, phù hợp với thông tin đã cho và thực tế (chuỗi siêu thị, trung tâm thương mại mở rộng ở các đô thị).
d) Sự phân hóa hoạt động nội thương ở nước ta chủ yếu do sự khác nhau về mạng lưới dân cư và chất lượng lao động giữa các vùng. → SAI ✔ khớp key Phân hóa nội thương chủ yếu do trình độ phát triển kinh tế, quy mô dân số và mức sống (sức mua) giữa các vùng — như thông tin gợi ý: siêu thị, trung tâm thương mại tập trung ở "vùng kinh tế phát triển". "Mạng lưới dân cư và chất lượng lao động" không phải nguyên nhân chủ yếu.
Câu 4. Đồng bằng sông Cửu Long
Đề (OCR): Cho thông tin sau:
"Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều lợi thế về tự nhiên để phát triển nông nghiệp. Đây là vùng trọng điểm sản xuất lúa ở nước ta. Hiện nay, vùng đang đối mặt với nhiều khó khăn và chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu. Định hướng phát triển của vùng là chuyển đổi cơ cấu sản phẩm chủ lực theo hướng giảm lúa gạo, tăng trái cây và thủy sản; sử dụng đất nông nghiệp linh hoạt, hiệu quả hơn."
a) Giải pháp chủ yếu để sử dụng hiệu quả tài nguyên đất trong sản xuất lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long là tăng vụ và chuyển đổi mục đích sử dụng đất. → SAI ✔ khớp key Định hướng hiện nay là sử dụng đất nông nghiệp linh hoạt (luân canh lúa – tôm, lúa – màu, giảm vụ ở nơi thiếu nước ngọt) và chuyển đổi cơ cấu sản phẩm, không phải "tăng vụ" đại trà (trong bối cảnh hạn mặn, tăng vụ làm suy kiệt đất và nước) hay "chuyển đổi mục đích sử dụng đất" (đưa đất lúa sang phi nông nghiệp — trái với mục tiêu sử dụng hiệu quả đất lúa).
b) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có diện tích và sản lượng lúa lớn nhất nước ta. → ĐÚNG ✔ khớp key ĐBSCL chiếm khoảng hơn 50% diện tích gieo trồng và sản lượng lúa cả nước — vùng trọng điểm sản xuất lúa số một (đúng như thông tin: "vùng trọng điểm sản xuất lúa ở nước ta").
c) Khó khăn lớn nhất trong sản xuất lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long là nhiệt độ trung bình năm tăng. → SAI ✔ khớp key Khó khăn lớn nhất là xâm nhập mặn và thiếu nước ngọt vào mùa khô (cùng hạn hán, sạt lở) do biến đổi khí hậu, nước biển dâng và thay đổi dòng chảy thượng nguồn Mê Công. Nhiệt độ tăng chỉ là một biểu hiện, không phải khó khăn lớn nhất.
d) Vùng có sản lượng lúa lớn, chủ yếu do khí hậu cận xích đạo, nguồn nước phong phú, nhiều giống lúa chất lượng cao. → SAI ✔ khớp key Nguyên nhân chủ yếu khiến sản lượng lúa lớn nhất nước là diện tích đất phù sa rộng lớn nhất cả nước (khoảng 1,2 triệu ha đất phù sa ngọt màu mỡ) kết hợp khí hậu, nguồn nước. Ý đã bỏ qua nhân tố quan trọng nhất (tài nguyên đất) nên không thể coi các yếu tố nêu ra là "chủ yếu".
PHẦN III — TRẢ LỜI NGẮN (câu 1–6)
Câu 1. Đáp án: 37,5 ✔ khớp key
Đề (OCR): Năm 2024, GDP theo giá hiện hành của nước ta là 11 510,3 nghìn tỉ đồng, trong đó khu vực công nghiệp và xây dựng là 4 318,2 nghìn tỉ đồng. Hãy tính tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng trong cơ cấu GDP của nước ta năm 2024 (đơn vị: %, làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Giải: Tỉ trọng CN–XD = 4 318,2 / 11 510,3 × 100 = 37,516…% ≈ 37,5%
Câu 2. Đáp án: 10,7 ✔ khớp key
Đề (OCR): Một dãy núi với đỉnh cao 2 852 m có hoạt động của gió phơn. Hãy cho biết tại độ cao 189 m, chênh lệch nhiệt độ giữa sườn khuất gió với sườn đón gió là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Giải: Quy luật gió phơn: sườn đón gió không khí ẩm thăng lên giảm 0,6 °C/100 m; sườn khuất gió không khí khô giáng xuống tăng 1,0 °C/100 m.
- Độ cao chênh lệch từ 189 m lên đỉnh: 2 852 − 189 = 2 663 m.
- Gọi nhiệt độ tại 189 m sườn đón gió là t. Nhiệt độ tại đỉnh: t − 0,6 × 26,63 = t − 15,978 °C.
- Nhiệt độ tại 189 m sườn khuất gió: (t − 15,978) + 1,0 × 26,63 = t + 10,652 °C.
- Chênh lệch giữa sườn khuất gió với sườn đón gió tại 189 m: 10,652 ≈ 10,7 °C.
(Công thức nhanh: Δt = (1,0 − 0,6)/100 × (2 852 − 189) = 0,004 × 2 663 = 10,652 ≈ 10,7 °C.)
Câu 3. Đáp án: 1,86 ✔ khớp key
Đề (OCR): Năm 2015, sản lượng điện phát ra của nước ta là 157,9 tỉ kWh, năm 2024 là 293,1 tỉ kWh. Hãy cho biết năm 2024 so với năm 2015, sản lượng điện phát ra của nước ta tăng bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Giải: Số lần tăng = 293,1 / 157,9 = 1,8562… ≈ 1,86 lần
Câu 4. Đáp án: 21,5 ✔ khớp key
Đề (OCR): Cho bảng số liệu sau:
Số lượt hành khách vận chuyển bằng đường bộ, đường sắt của nước ta năm 2015 và năm 2024 (Đơn vị: triệu lượt người)
| Ngành vận tải \ Năm | 2015 | 2024 | |---|---|---| | Đường bộ | 3 104,7 | 4 877,3 | | Đường sắt | 11,2 | 20,0 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024 so với năm 2015, tốc độ tăng trưởng số lượt hành khách vận chuyển bằng đường sắt cao hơn tốc độ tăng trưởng số lượt hành khách vận chuyển bằng đường bộ bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Giải: (lấy năm 2015 = 100%)
- Tốc độ tăng trưởng đường sắt: 20,0 / 11,2 × 100 = 178,571…%
- Tốc độ tăng trưởng đường bộ: 4 877,3 / 3 104,7 × 100 = 157,094…%
- Chênh lệch: 178,571 − 157,094 = 21,477 ≈ 21,5%
Câu 5. Đáp án: 23,2 ✔ khớp key
Đề (OCR): Năm 2023, trị giá nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Thụy Điển là 299,5 tỉ đô la Mỹ, trị giá xuất khẩu là 322,7 tỉ đô la Mỹ. Hãy tính cán cân thương mại của Thụy Điển năm 2023 (đơn vị: tỉ đô la Mỹ, lấy kết quả đến một chữ số thập phân).
Giải: Cán cân thương mại = Xuất khẩu − Nhập khẩu = 322,7 − 299,5 = +23,2 tỉ đô la Mỹ (xuất siêu).
Câu 6. Đáp án: 8,72 ✔ khớp key
Đề (OCR): Năm 2024, diện tích của thành phố Hà Nội là 3 359,8 km², mật độ dân số là 2 595 người/km². Hãy cho biết quy mô dân số năm 2024 của thành phố Hà Nội là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Giải: Quy mô dân số = Mật độ × Diện tích = 2 595 × 3 359,8 = 8 718 681 người ≈ 8,72 triệu người
TỔNG KẾT
| Hạng mục | Kết quả | |---|---| | Câu OCR rõ hoàn toàn | 28/28 (18 Phần I + 4 Phần II + 6 Phần III), kèm 2 bảng số liệu + 2 biểu đồ | | Ô số liệu không đọc rõ | 0 — toàn bộ số liệu bảng/biểu đồ đọc rõ ở mức phóng đại 3–4× (bảng Thanh Hóa: 15,2/6,1/3,3/6,8; biểu đồ lao động: 8,0/32,2/14,1 và 5,1/32,4/15,5; biểu đồ Tây Nam Á: 45,5/250,8 · 9,8/513,6 · 36,9/1 067,6 · 4,4/163,7; bảng vận tải: 3 104,7/4 877,3 · 11,2/20,0) | | Câu lệch key hệ thống | 0/28 — tự giải độc lập trước, đối chiếu sau: trùng khớp toàn bộ (P1: 18/18; P2: 16/16 ý; P3: 6/6) | | Ý cần cân nhắc kĩ | Phần II Câu 1c (nguyên nhân chênh lệch GDP/người Tây Nam Á): I-xra-en giàu nhờ kinh tế tri thức là ngoại lệ, song xét tổng thể khu vực theo khung SGK Địa lí 11 (bất ổn chính trị + phụ thuộc dầu mỏ) thì nhận định ĐÚNG — thống nhất với key | | Lưu ý ảnh đề | Ảnh có nét bút thí sinh (khoanh đáp án, nháp tính 37,5 · 1,86 · 23,2 ở lề) — không ảnh hưởng việc đọc đề; các con số nháp này khớp với kết quả tự giải |