Chuyển đến nội dung chính
Trợ lý đi thi

Đề thi Địa lý THPT 2026— Mã đề 0925

Lời giải chi tiết từng câu

Cập nhật: 14:58 27/06/2026

✅ Chính thức✅ Đáp án chính thức

Lời giải chi tiết — Địa lý tốt nghiệp THPT 2026 — Mã đề 0925

Nguồn đề: OCR trực tiếp từ ảnh đề gốc 4 trang (CDN tuyensinh247, đề chính thức ngày 12/6/2026, mã đề 0925).

Cấu trúc: Phần I — 18 câu trắc nghiệm A/B/C/D · Phần II — 4 câu đúng/sai (mỗi câu 4 ý a–d) · Phần III — 6 câu trả lời ngắn.


PHẦN I — TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (18 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.


Câu 1

Đề: Hiện nay, việc đa dạng hóa cơ cấu cây ăn quả ở Đông Nam Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

  • A. Nâng cao giá trị sản phẩm, sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường.
  • B. Hình thành vùng chuyên canh, tạo nhiều việc làm mới, tăng thu nhập cho người dân.
  • C. Sản xuất hàng hóa quy mô lớn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu.
  • D. Phát huy các thế mạnh, tạo ra nhiều nông sản hàng hóa, đáp ứng nhu cầu thị trường.

Lời giải: Đa dạng hóa cơ cấu cây ăn quả nghĩa là trồng nhiều loại cây ăn quả khác nhau thay vì độc canh. Ý nghĩa chủ yếu của việc này ở Đông Nam Bộ là khai thác, phát huy tốt hơn các thế mạnh (đất xám, đất badan, khí hậu cận xích đạo, thị trường tiêu thụ đô thị lớn liền kề), tạo ra nhiều loại nông sản hàng hóađáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường. Phương án B, C nói về chuyên canh, quy mô lớn — ngược hướng với "đa dạng hóa"; phương án A (bảo vệ môi trường) không phải ý nghĩa chủ yếu.

Đáp án: D


Câu 2

Đề: Nơi nào sau đây thường mưa nhiều?

  • A. Dòng biển lạnh chảy qua.
  • B. Khu vực khí áp cao.
  • C. Sườn núi khuất gió.
  • D. Sườn núi đón gió ẩm.

Lời giải: Sườn núi đón gió ẩm: không khí ẩm bị địa hình chặn lại buộc phải bốc lên cao, hơi nước ngưng tụ → mưa nhiều (mưa địa hình). Ngược lại: dòng biển lạnh, khu áp cao (không khí giáng), sườn khuất gió (hiệu ứng phơn) đều là những nơi mưa ít.

Đáp án: D


Câu 3

Đề: Giải pháp chủ yếu nào sau đây để hạn chế tình trạng xâm nhập mặn vào mùa khô ở các khu vực ven biển của nước ta?

  • A. Phát triển giống cây chịu mặn.
  • B. Thay đổi cơ cấu mùa vụ sản xuất.
  • C. Phát triển mạng lưới thủy lợi.
  • D. Sử dụng tiết kiệm nguồn nước.

Lời giải: Xâm nhập mặn xảy ra vào mùa khô khi lưu lượng nước sông xuống thấp, nước biển theo sông, kênh rạch lấn sâu vào đất liền. Giải pháp chủ yếu để hạn chế là phát triển mạng lưới thủy lợi: xây cống ngăn mặn, đập điều tiết, hệ thống kênh dẫn — giữ ngọt, ngăn mặn một cách chủ động. Các phương án A, B, D chỉ là giải pháp thích ứng/hỗ trợ, không trực tiếp ngăn chặn mặn xâm nhập.

Đáp án: C


Câu 4

Đề: Cho biểu đồ sau:

Biểu đồ cột (đơn vị trục tung: triệu người) thể hiện lực lượng lao động phân theo nhóm tuổi ở nước ta năm 2015 và năm 2024 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)

| Nhóm tuổi | 2015 (triệu người) | 2024 (triệu người) | |---|---|---| | 15 – 24 tuổi | 8,0 | 5,1 | | 25 – 49 tuổi | 32,2 | 32,4 | | Từ 50 tuổi trở lên | 14,1 | 15,5 |

Nhận xét nào sau đây đúng với lực lượng lao động ở nước ta năm 2024 so với năm 2015?

  • A. Lao động nhóm 25 – 49 tuổi tăng thêm 1,4 triệu người.
  • B. Tỉ trọng lao động nhóm 15 – 24 tuổi có xu hướng tăng.
  • C. Tỉ trọng lao động nhóm từ 50 tuổi trở lên tăng thêm 3,3%.
  • D. Số lượng lao động của các nhóm tuổi đều tăng.

Lời giải: Tổng lực lượng lao động: năm 2015 = 8,0+32,2+14,1=54,38,0 + 32,2 + 14,1 = 54,3 triệu người; năm 2024 = 5,1+32,4+15,5=53,05,1 + 32,4 + 15,5 = 53,0 triệu người.

  • A sai: nhóm 25 – 49 tuổi chỉ tăng 32,432,2=0,232,4 - 32,2 = 0,2 triệu người (không phải 1,4).
  • B sai: tỉ trọng nhóm 15 – 24 tuổi giảm từ 8,054,3×10014,7%\dfrac{8,0}{54,3} \times 100 \approx 14,7\% xuống 5,153,0×1009,6%\dfrac{5,1}{53,0} \times 100 \approx 9,6\%.
  • C đúng: tỉ trọng nhóm từ 50 tuổi trở lên năm 2015 là 14,154,3×10026,0%\dfrac{14,1}{54,3} \times 100 \approx 26,0\%; năm 2024 là 15,553,0×10029,3%\dfrac{15,5}{53,0} \times 100 \approx 29,3\% → tăng thêm 3,3%\approx 3,3\%.
  • D sai: nhóm 15 – 24 tuổi giảm từ 8,0 xuống 5,1 triệu người.

Đáp án: C


Câu 5

Đề: Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở Đồng bằng sông Hồng phát triển dựa trên thế mạnh nào sau đây?

  • A. Dịch vụ viễn thông hiện đại.
  • B. Nhiều lao động chất lượng cao.
  • C. Nguồn nước khoáng dồi dào.
  • D. Nguồn nguyên liệu phong phú.

Lời giải: Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm gắn chặt với nguồn nguyên liệu từ nông nghiệp. Đồng bằng sông Hồng là vùng trọng điểm lương thực – thực phẩm với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản phong phú → nguồn nguyên liệu dồi dào là thế mạnh quyết định. Các phương án còn lại không phải nhân tố chủ yếu của ngành này.

Đáp án: D


Câu 6

Đề: Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

  • A. nền nhiệt độ cao.
  • B. mưa lớn quanh năm.
  • C. nhiều đồi núi thấp.
  • D. khoáng sản đa dạng.

Lời giải: Vị trí nội chí tuyến (giữa hai chí tuyến) khiến nước ta mỗi năm có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, góc nhập xạ lớn, nhận lượng bức xạ mặt trời cao → nền nhiệt độ cao, tổng nhiệt độ hoạt động lớn. Mưa (B) do gió mùa và biển Đông; địa hình (C) và khoáng sản (D) do lịch sử kiến tạo, không liên quan đến vị trí nội chí tuyến.

Đáp án: A


Câu 7

Đề: Ở vùng đồi núi nước ta, biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất là

  • A. ngập úng.
  • B. nhiễm mặn.
  • C. giảm độ phì.
  • D. nhiễm phèn.

Lời giải: Ở vùng đồi núi, mưa lớn tập trung trên địa hình dốc gây xói mòn, rửa trôi mạnh → đất bị bạc màu, giảm độ phì, nhiều nơi trơ sỏi đá. Ngập úng, nhiễm mặn, nhiễm phèn là các biểu hiện suy thoái đất ở đồng bằng và ven biển.

Đáp án: C


Câu 8

Đề: Nền kinh tế tri thức không có đặc điểm nào sau đây?

  • A. Tri thức trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
  • B. Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP.
  • C. Công nghệ cao là động lực phát triển kinh tế.
  • D. Hình thành nhiều tổ chức khu vực và quốc tế.

Lời giải: Đặc điểm của kinh tế tri thức: tri thức là lực lượng sản xuất trực tiếp (A), cơ cấu kinh tế thiên về dịch vụ — nhất là dịch vụ dựa trên tri thức (B), công nghệ cao là động lực chủ yếu (C). Còn "hình thành nhiều tổ chức khu vực và quốc tế" là biểu hiện của toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế, không phải đặc điểm của kinh tế tri thức.

Đáp án: D


Câu 9

Đề: Giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả kinh tế của cây công nghiệp ở Trung du và miền núi phía Bắc hiện nay là

  • A. mở rộng diện tích, nâng cao năng suất, sản xuất chuyên canh, đẩy mạnh xuất khẩu.
  • B. ứng dụng công nghệ, đẩy mạnh chế biến, xây dựng thương hiệu, mở rộng thị trường.
  • C. thu hút vốn đầu tư, đẩy mạnh thâm canh, tăng cường chế biến, bảo quản sản phẩm.
  • D. phát triển thủy lợi, sử dụng giống mới, đa dạng cây trồng, đẩy mạnh chuyển đổi số.

Lời giải: "Nâng cao hiệu quả kinh tế" hướng tới gia tăng giá trị sản phẩm chứ không phải mở rộng quy mô. Với cây công nghiệp (chè là cây tiêu biểu) ở Trung du và miền núi phía Bắc, chuỗi giải pháp chủ yếu hiện nay là: ứng dụng công nghệ vào sản xuất, đẩy mạnh chế biến (tăng giá trị gia tăng), xây dựng thương hiệumở rộng thị trường tiêu thụ. Phương án A (mở rộng diện tích) không phù hợp định hướng nâng cao hiệu quả; C, D thiếu khâu thương hiệu – thị trường vốn là điểm nghẽn chính của vùng.

Đáp án: B


Câu 10

Đề: Phương pháp nào sau đây được sử dụng để thể hiện hướng gió trên bản đồ?

  • A. Chấm điểm.
  • B. Đường chuyển động.
  • C. Khoanh vùng.
  • D. Bản đồ – biểu đồ.

Lời giải: Phương pháp đường chuyển động (kí hiệu mũi tên) dùng để thể hiện sự di chuyển của các đối tượng, hiện tượng địa lí: hướng gió, dòng biển, luồng di dân, luồng vận tải… Hướng gió trên bản đồ khí hậu được biểu hiện bằng các mũi tên.

Đáp án: B


Câu 11

Đề: Cho bảng số liệu sau:

Tỉ suất sinh thô, tỉ suất chết thô, tỉ suất nhập cư, tỉ suất xuất cư của tỉnh Thanh Hóa năm 2024 (Đơn vị: ‰)

| Tỉ suất sinh thô | Tỉ suất chết thô | Tỉ suất nhập cư | Tỉ suất xuất cư | |---|---|---|---| | 15,2 | 6,1 | 3,3 | 6,8 |

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây đúng với gia tăng dân số của tỉnh Thanh Hóa năm 2024?

  • A. Gia tăng dân số thực tế thấp hơn gia tăng dân số tự nhiên.
  • B. Gia tăng dân số cơ học cao hơn gia tăng dân số tự nhiên.
  • C. Thanh Hóa có gia tăng dân số tự nhiên âm.
  • D. Tỉ lệ gia tăng dân số thực tế là 0,91%.

Lời giải: Tính các chỉ số:

Gia ta˘ng tự nhieˆn=15,26,1=9,1=0,91%\text{Gia tăng tự nhiên} = 15,2 - 6,1 = 9,1\text{‰} = 0,91\% Gia ta˘ng cơ học=3,36,8=3,5\text{Gia tăng cơ học} = 3,3 - 6,8 = -3,5\text{‰} Gia ta˘ng thực teˆˊ=9,1+(3,5)=5,6=0,56%\text{Gia tăng thực tế} = 9,1 + (-3,5) = 5,6\text{‰} = 0,56\%

  • A đúng: gia tăng thực tế (5,6‰) thấp hơn gia tăng tự nhiên (9,1‰) do tỉnh xuất cư nhiều hơn nhập cư.
  • B sai: gia tăng cơ học âm (−3,5‰), thấp hơn gia tăng tự nhiên.
  • C sai: gia tăng tự nhiên dương (+9,1‰); chỉ gia tăng cơ học mới âm.
  • D sai: 0,91% là tỉ lệ gia tăng tự nhiên; gia tăng thực tế là 0,56%.

Đáp án: A


Câu 12

Đề: Cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa chủ yếu do

  • A. chính sách công nghiệp hóa, cơ sở vật chất kĩ thuật hoàn thiện, lao động dồi dào.
  • B. chính sách phát triển phù hợp, trình độ lao động tăng, thu hút nhiều vốn đầu tư.
  • C. dân số đông, áp dụng khoa học – công nghệ mới, nguồn nguyên liệu phong phú.
  • D. cơ sở hạ tầng phát triển, nguồn lao động dồi dào, thị trường ngày càng mở rộng.

Lời giải: Động lực chủ yếu của chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa là tổ hợp: chính sách phát triển phù hợp (đường lối Đổi mới, chiến lược CNH–HĐH), trình độ lao động ngày càng tăngthu hút nhiều vốn đầu tư (trong nước + FDI rót mạnh vào công nghiệp – dịch vụ). Phương án A sai ở "cơ sở vật chất kĩ thuật hoàn thiện" (chưa hoàn thiện); C, D nêu các điều kiện nền chứ không phải nguyên nhân chủ yếu.

Đáp án: B


Câu 13

Đề: Hình thức tổ chức sản xuất phổ biến nhất trong các làng nghề ở nước ta là

  • A. tổ hợp tác.
  • B. hộ gia đình.
  • C. doanh nghiệp.
  • D. hợp tác xã.

Lời giải: Trong các làng nghề truyền thống ở nước ta, sản xuất chủ yếu diễn ra ở quy mô hộ gia đình: tận dụng lao động, mặt bằng tại nhà, bí quyết nghề được truyền từ đời này sang đời khác. Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác có xuất hiện nhưng không phổ biến bằng.

Đáp án: B


Câu 14

Đề: Quốc gia nào sau đây nằm ở khu vực hạ lưu sông Mê Công?

  • A. Việt Nam.
  • B. Xin-ga-po.
  • C. Mi-an-ma.
  • D. Trung Quốc.

Lời giải: Sông Mê Công chảy qua 6 quốc gia: thượng lưu thuộc Trung Quốc, Mi-an-ma; hạ lưu gồm Lào, Thái Lan, Cam-pu-chia và Việt Nam (cuối nguồn, nơi sông đổ ra Biển Đông qua hệ thống sông Cửu Long). Xin-ga-po không có sông Mê Công chảy qua.

Đáp án: A


Câu 15

Đề: Đô thị hóa có tác động tích cực nào sau đây đối với lao động ở nước ta?

  • A. Cải thiện chất lượng cuộc sống, tăng cường xuất khẩu lao động.
  • B. Giảm áp lực việc làm nông thôn, nâng cao chất lượng lao động.
  • C. Thay đổi cơ cấu dân số, thu hút nhiều lao động vào các đô thị.
  • D. Tăng số lượng lao động thành thị, mở rộng thị trường tiêu thụ.

Lời giải: Câu hỏi yêu cầu tác động tích cực đối với lao động. Đô thị hóa tạo ra nhiều việc làm phi nông nghiệp, hút bớt lao động dư thừa từ nông thôn → giảm áp lực việc làm ở nông thôn; đồng thời môi trường đô thị (đào tạo, công nghiệp, dịch vụ hiện đại) giúp nâng cao chất lượng nguồn lao động. Phương án A (xuất khẩu lao động) không phải hệ quả của đô thị hóa; C, D nêu tác động về dân số – thị trường, không trúng khía cạnh "tích cực đối với lao động".

Đáp án: B


Câu 16

Đề: Giải pháp chủ yếu để tăng số lượng khách du lịch đến với Bắc Trung Bộ hiện nay là

  • A. phát triển các điểm du lịch mới, tăng liên kết vùng, nâng cấp hệ thống giao thông.
  • B. ứng dụng công nghệ mới, đẩy mạnh chuyển đổi số, nâng cao chất lượng lao động.
  • C. đa dạng sản phẩm du lịch, phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật, tăng cường quảng bá.
  • D. hiện đại hóa các sân bay, nâng cao chất lượng lao động, thu hút đầu tư nước ngoài.

Lời giải: Muốn tăng số lượng khách, vấn đề cốt lõi là sức hấp dẫn và khả năng phục vụ: đa dạng hóa sản phẩm du lịch (biển, di sản, sinh thái, văn hóa…), phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch (lưu trú, dịch vụ) và tăng cường quảng bá để thu hút du khách biết đến và quay lại. Các phương án A, B, D chỉ là giải pháp bộ phận, không bao quát mục tiêu kéo khách đến vùng.

Đáp án: C


Câu 17

Đề: Cây công nghiệp hàng năm ở nước ta hiện nay

  • A. phần lớn là các cây cận nhiệt.
  • B. chủ yếu trồng trên đất badan.
  • C. hầu hết dành cho xuất khẩu.
  • D. có diện tích ngày càng giảm.

Lời giải: Cây công nghiệp hàng năm (mía, lạc, đậu tương, thuốc lá, bông, cói, dâu tằm…) ở nước ta hiện nay có diện tích ngày càng giảm do hiệu quả kinh tế thấp hơn các cây trồng khác, bị thu hẹp nhường chỗ cho cây ăn quả, cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản. A sai (phần lớn là cây nhiệt đới); B sai (chủ yếu trồng trên đất phù sa, đất cát pha ở đồng bằng — đất badan gắn với cây lâu năm); C sai (chủ yếu phục vụ nhu cầu trong nước và công nghiệp chế biến nội địa).

Đáp án: D


Câu 18

Đề: Phần lớn lãnh thổ Liên bang Nga thuộc đới khí hậu nào sau đây?

  • A. Ôn đới.
  • B. Cận xích đạo.
  • C. Cận nhiệt đới.
  • D. Nhiệt đới.

Lời giải: Lãnh thổ Liên bang Nga trải dài chủ yếu ở vĩ độ cao (phần lớn trên 50°B): hơn 80% diện tích nằm trong đới khí hậu ôn đới (ôn đới lục địa là chính); phía bắc là cận cực và cực, chỉ một dải nhỏ ven Biển Đen thuộc cận nhiệt.

Đáp án: A


PHẦN II — TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.


Câu 1

Đề: Cho biểu đồ sau:

Biểu đồ cột kết hợp 2 trục (trục trái: triệu người; trục phải: tỉ đô la Mỹ) — Dân số và GDP của một số quốc gia Tây Nam Á năm 2023 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023, 2024; Nxb Thống kê)

| Quốc gia | Dân số (triệu người) | GDP (tỉ đô la Mỹ) | |---|---|---| | A-déc-bai-gian | 10,2 | 72,4 | | Gioóc-đa-ni | 11,4 | 51,0 | | Ô-man | 5,0 | 108,8 | | I-xra-en | 9,8 | 513,6 |

Tính GDP bình quân đầu người (nghìn đô la Mỹ/người):

A-deˊc-bai-gian: 72,410,27,10Giooˊc-đa-ni: 51,011,44,47\text{A-déc-bai-gian: } \frac{72,4}{10,2} \approx 7,10 \quad\,\, \text{Gioóc-đa-ni: } \frac{51,0}{11,4} \approx 4,47 Oˆ-man: 108,85,0=21,76I-xra-en: 513,69,852,41\text{Ô-man: } \frac{108,8}{5,0} = 21,76 \quad\,\, \text{I-xra-en: } \frac{513,6}{9,8} \approx 52,41

a) Năm 2023, dân số và GDP của một số quốc gia Tây Nam Á có sự chênh lệch.

ĐÚNG. Dân số chênh lệch từ 5,0 (Ô-man) đến 11,4 triệu người (Gioóc-đa-ni); GDP chênh lệch rất lớn, từ 51,0 (Gioóc-đa-ni) đến 513,6 tỉ đô la Mỹ (I-xra-en) — gấp hơn 10 lần.

b) Năm 2023, I-xra-en có GDP/người cao nhất, Gioóc-đa-ni có GDP/người thấp nhất.

ĐÚNG. Theo kết quả tính ở trên: I-xra-en cao nhất (≈ 52,41 nghìn USD/người), Gioóc-đa-ni thấp nhất (≈ 4,47 nghìn USD/người).

c) Năm 2023, Ô-man có GDP/người cao gấp 2 lần GDP/người của A-déc-bai-gian.

SAI. 21,767,103,1\dfrac{21,76}{7,10} \approx 3,1 lần, không phải gấp 2 lần.

d) Nguyên nhân chênh lệch GDP của một số quốc gia Tây Nam Á chủ yếu do sự khác nhau về quy mô dân số và biến động của giá dầu mỏ.

SAI. Chênh lệch GDP giữa các quốc gia Tây Nam Á chủ yếu do trình độ phát triển kinh tế và cơ cấu kinh tế khác nhau (I-xra-en phát triển kinh tế tri thức, công nghệ cao nên GDP vượt trội dù dân số không lớn; Gioóc-đa-ni đông dân hơn nhưng GDP thấp nhất). Quy mô dân số không quyết định quy mô GDP ở đây.

Kết luận: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Sai


Câu 2

Đề: Cho thông tin sau:

"Địa hình của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ gồm các khối núi cổ, cao nguyên, đồng bằng châu thổ, đồng bằng ven biển,... Miền có khí hậu cận xích đạo gió mùa, chế độ mưa khác nhau giữa Đông Trường Sơn và cao nguyên Trung Bộ. Sinh vật phổ biến trong miền là các loài nhiệt đới và xích đạo thuộc đới rừng cận xích đạo gió mùa."

a) Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có địa hình đa dạng.

ĐÚNG. Theo thông tin đã cho, miền gồm đủ các dạng: khối núi cổ (khối núi Kon Tum, cực Nam Trung Bộ), các cao nguyên badan xếp tầng, đồng bằng châu thổ (Nam Bộ) và đồng bằng ven biển — địa hình rất đa dạng.

b) Sinh vật trong miền phổ biến là các loài nhiệt đới và xích đạo do tác động chủ yếu của địa hình, vị trí gần xích đạo và các dòng biển.

SAI. Sinh vật mang tính nhiệt đới, xích đạo chủ yếu do khí hậu cận xích đạo gió mùa (nền nhiệt cao quanh năm, hai mùa mưa – khô) gắn với vị trí ở phía nam lãnh thổ. "Địa hình và các dòng biển" không phải nhân tố chủ yếu quy định tính chất này.

c) Cực Nam Trung Bộ có lượng mưa ít, chủ yếu do chịu tác động mạnh của gió Tây khô nóng và Tín phong bán cầu Bắc.

SAI. Cực Nam Trung Bộ (Ninh Thuận – Bình Thuận) mưa ít chủ yếu do địa hình bờ biển song song với các hướng gió thịnh hành (gió không đi vuông góc vào bờ nên không gây mưa), kết hợp địa hình khuất gió và ảnh hưởng của vùng biển lạnh ven bờ. Gió Tây khô nóng (phơn) tác động mạnh chủ yếu ở Bắc Trung Bộ, không phải nguyên nhân chính ở đây.

d) Cao nguyên Trung Bộ có mùa khô kéo dài gây khó khăn chủ yếu cho hoạt động giao thông, xây dựng, du lịch và khai thác khoáng sản.

SAI. Mùa khô kéo dài ở các cao nguyên Trung Bộ (Tây Nguyên) gây khó khăn chủ yếu về thiếu nước cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt, hạ thấp mực nước ngầm, tăng nguy cơ cháy rừng. Ngược lại, mùa khô lại thuận lợi cho giao thông, xây dựng, du lịch, khai thác.

Kết luận: a) Đúng · b) Sai · c) Sai · d) Sai


Câu 3

Đề: Cho thông tin sau:

"Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều lợi thế về tự nhiên để phát triển thủy sản. Đây là vùng trọng điểm về khai thác và nuôi trồng thủy sản của nước ta. Hiện nay, vùng đang đối mặt với nhiều khó khăn và chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu. Vì vậy, việc sử dụng hợp lí, cải tạo tự nhiên và ứng phó với biến đổi khí hậu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với vùng."

a) Giải pháp chủ yếu để sử dụng hiệu quả nguồn nước trong nuôi trồng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long là xây dựng hồ chứa nước, phòng chống lũ và sạt lở bờ sông.

SAI. Xây hồ chứa, phòng chống lũ và sạt lở bờ sông là giải pháp thủy lợi – phòng chống thiên tai nói chung, không phải giải pháp chủ yếu để sử dụng hiệu quả nguồn nước trong nuôi trồng thủy sản. Với nuôi trồng thủy sản, giải pháp chủ yếu là chủ động điều tiết, kiểm soát chất lượng nước, nuôi phù hợp với từng vùng sinh thái mặn – lợ – ngọt, thích ứng với xâm nhập mặn.

b) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có sản lượng thủy sản lớn nhất nước ta.

ĐÚNG. Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm số một về thủy sản, chiếm hơn một nửa sản lượng thủy sản cả nước (cả khai thác lẫn nuôi trồng — đặc biệt cá tra, tôm).

c) Khó khăn lớn nhất đối với sản xuất thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long là triều cường gia tăng.

SAI. Khó khăn lớn nhất hiện nay là biến đổi khí hậu với hạn hán và xâm nhập mặn ngày càng sâu, làm thay đổi môi trường nước nuôi trồng. Triều cường chỉ là một trong nhiều khó khăn, không phải lớn nhất.

d) Vùng có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn, chủ yếu do đường bờ biển dài, có nhiều cửa sông, bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn.

SAI. Sản lượng nuôi trồng lớn chủ yếu nhờ diện tích mặt nước nuôi trồng rộng lớn (sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, ruộng trũng, bãi triều, rừng ngập mặn có thể nuôi tôm). Liệt kê trong ý này thiên về điều kiện khai thác ven bờ; riêng "đầm phá" là dạng địa hình đặc trưng của ven biển miền Trung, không phải của Đồng bằng sông Cửu Long.

Kết luận: a) Sai · b) Đúng · c) Sai · d) Sai


Câu 4

Đề: Cho thông tin sau:

"Chủ trương mở cửa hội nhập quốc tế đã thúc đẩy hoạt động ngoại thương nước ta ngày càng phát triển. Tổng kim ngạch ngoại thương tăng nhanh. Từ năm 2016 đến nay, trị giá xuất khẩu luôn lớn hơn nhập khẩu. Cơ cấu hàng xuất, nhập khẩu có sự chuyển dịch tích cực: gia tăng xuất khẩu hàng hóa đã qua chế biến, tăng cường nhập khẩu máy móc và thiết bị hiện đại."

a) Hàng hóa nhập khẩu của nước ta chủ yếu phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

ĐÚNG. Cơ cấu nhập khẩu của nước ta chủ yếu là tư liệu sản xuất: máy móc, thiết bị hiện đại, nguyên – nhiên – vật liệu phục vụ sản xuất → phục vụ trực tiếp quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (đúng với thông tin "tăng cường nhập khẩu máy móc và thiết bị hiện đại").

b) Hàng nông sản, nông sản chế biến tăng nhanh và chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu hàng xuất khẩu của nước ta.

SAI. Trong cơ cấu hàng xuất khẩu hiện nay, hàng công nghiệp chế biến – chế tạo (điện tử, máy tính, điện thoại, dệt may, giày dép…) mới chiếm tỉ trọng áp đảo; nông sản tuy tăng về giá trị nhưng chỉ chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng kim ngạch xuất khẩu.

c) Nước ta xuất siêu liên tục từ năm 2016 đến nay.

ĐÚNG. Theo thông tin đã cho: "Từ năm 2016 đến nay, trị giá xuất khẩu luôn lớn hơn nhập khẩu" — tức cán cân thương mại dương, xuất siêu liên tục.

d) Cơ cấu hàng nhập khẩu thay đổi chủ yếu do mức sống người dân tăng, thị trường quốc tế mở rộng.

SAI. Cơ cấu hàng nhập khẩu chuyển dịch (tăng máy móc, thiết bị hiện đại) chủ yếu do yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nhu cầu phát triển sản xuất trong nước, không phải do mức sống dân cư hay thị trường quốc tế mở rộng.

Kết luận: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Sai


PHẦN III — TRẢ LỜI NGẮN (6 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.


Câu 1

Đề: Năm 2024, GDP theo giá hiện hành của nước ta là 11 510,3 nghìn tỉ đồng, trong đó khu vực dịch vụ là 4 875,1 nghìn tỉ đồng. Hãy tính tỉ trọng khu vực dịch vụ trong cơ cấu GDP của nước ta năm 2024 (đơn vị: %, làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Lời giải:

Tỉ trọng dịch vụ=4875,111510,3×10042,35%42,4%\text{Tỉ trọng dịch vụ} = \frac{4\,875,1}{11\,510,3} \times 100 \approx 42,35\% \approx 42,4\%

Đáp án: 42,4


Câu 2

Đề: Năm 2024, diện tích của tỉnh Hà Tĩnh là 5 994,5 km², mật độ dân số là 222 người/km². Hãy cho biết quy mô dân số năm 2024 của tỉnh Hà Tĩnh là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).

Lời giải: Từ công thức mật độ dân số = dân số / diện tích:

Daˆn soˆˊ=5994,5×222=1330779 người1,33 triệu người\text{Dân số} = 5\,994,5 \times 222 = 1\,330\,779 \text{ người} \approx 1,33 \text{ triệu người}

Đáp án: 1,33


Câu 3

Đề: Cho bảng số liệu:

Số lượt hành khách vận chuyển bằng đường bộ, đường hàng không của nước ta năm 2015 và năm 2024 (Đơn vị: triệu lượt người)

| Ngành vận tải | 2015 | 2024 | |---|---|---| | Đường bộ | 3 104,7 | 4 877,3 | | Đường hàng không | 31,1 | 52,1 |

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024 so với năm 2015, tốc độ tăng trưởng số lượt hành khách vận chuyển bằng đường hàng không cao hơn tốc độ tăng trưởng số lượt hành khách vận chuyển bằng đường bộ bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Lời giải: Tốc độ tăng trưởng năm 2024 (lấy năm 2015 = 100%):

Đường haˋng khoˆng: 52,131,1×100167,5%\text{Đường hàng không: } \frac{52,1}{31,1} \times 100 \approx 167,5\% Đường bộ: 4877,33104,7×100157,1%\text{Đường bộ: } \frac{4\,877,3}{3\,104,7} \times 100 \approx 157,1\%

Chênh lệch: 167,5157,1=10,4%167,5 - 157,1 = 10,4\%.

Đáp án: 10,4


Câu 4

Đề: Năm 2015, sản lượng sữa tươi của nước ta là 1 027,9 triệu lít, năm 2024 là 1 601,6 triệu lít. Hãy cho biết năm 2024 so với năm 2015, sản lượng sữa tươi của nước ta tăng bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).

Lời giải:

1601,61027,91,55811,56 laˆˋn\frac{1\,601,6}{1\,027,9} \approx 1,5581 \approx 1,56 \text{ lần}

Đáp án: 1,56


Câu 5

Đề: Năm 2023, trị giá nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Tây Ban Nha là 553,0 tỉ đô la Mỹ, trị giá xuất khẩu là 616,6 tỉ đô la Mỹ. Hãy tính cán cân thương mại của Tây Ban Nha năm 2023 (đơn vị: tỉ đô la Mỹ, lấy kết quả đến một chữ số thập phân).

Lời giải: Cán cân thương mại = trị giá xuất khẩu − trị giá nhập khẩu:

616,6553,0=63,6 (tỉ đoˆ la My˜)616,6 - 553,0 = 63,6 \text{ (tỉ đô la Mỹ)}

(Cán cân dương → Tây Ban Nha xuất siêu.)

Đáp án: 63,6


Câu 6

Đề: Một dãy núi với đỉnh cao 2 711 m có hoạt động của gió phơn. Hãy cho biết tại độ cao 198 m, chênh lệch nhiệt độ giữa sườn khuất gió và sườn đón gió là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Lời giải: Với gió phơn: không khí ẩm đi lên ở sườn đón gió giảm 0,6 °C/100 m; không khí khô đi xuống ở sườn khuất gió tăng 1 °C/100 m.

Gọi nhiệt độ tại độ cao 198 m sườn đón gió là tt. Quãng đường lên từ 198 m tới đỉnh (và xuống lại 198 m bên kia) là:

2711198=2513 m2\,711 - 198 = 2\,513 \text{ m}

  • Nhiệt độ tại đỉnh: t2513100×0,6=t15,078t - \dfrac{2\,513}{100} \times 0,6 = t - 15,078 (°C)
  • Nhiệt độ tại 198 m sườn khuất gió: t15,078+2513100×1=t+10,052t - 15,078 + \dfrac{2\,513}{100} \times 1 = t + 10,052 (°C)

Chênh lệch nhiệt độ giữa hai sườn tại cùng độ cao 198 m:

Δt=2513100×(10,6)=10,05210,1 °C\Delta t = \frac{2\,513}{100} \times (1 - 0,6) = 10,052 \approx 10,1\ \text{°C}

Đáp án: 10,1


TỔNG KẾT

| Hạng mục | Kết quả | |---|---| | Số câu OCR rõ nguyên văn | 28/28 (18 câu Phần I + 4 câu × 4 ý Phần II + 6 câu Phần III) | | Ô số liệu không đọc rõ | 0 — toàn bộ 2 bảng số liệu (Câu 11 Phần I, Câu 3 Phần III) và 2 biểu đồ (Câu 4 Phần I, Câu 1 Phần II) đọc rõ từng con số sau khi phóng to 5–6 lần | | Câu lệch key hệ thống | 0 — tự giải độc lập khớp 100% với key: P1 (18/18), P2 (16/16 ý), P3 (6/6) |

Đối chiếu key hệ thống (dia-ly_2026_all_codes.json, mã 0925):

  • Phần I: 1D · 2D · 3C · 4C · 5D · 6A · 7C · 8D · 9B · 10B · 11A · 12B · 13B · 14A · 15B · 16C · 17D · 18A — khớp toàn bộ.
  • Phần II: C1 (Đ-Đ-S-S) · C2 (Đ-S-S-S) · C3 (S-Đ-S-S) · C4 (Đ-S-Đ-S) — khớp toàn bộ.
  • Phần III: 42,4 · 1,33 · 10,4 · 1,56 · 63,6 · 10,1 — khớp toàn bộ.

Số liệu gốc đã xác minh bằng zoom ảnh:

  • Biểu đồ Phần I Câu 4: 2015 = 8,0 / 32,2 / 14,1; 2024 = 5,1 / 32,4 / 15,5 (triệu người).
  • Bảng Phần I Câu 11: 15,2 / 6,1 / 3,3 / 6,8 (‰).
  • Biểu đồ Phần II Câu 1: A-déc-bai-gian 10,2–72,4; Gioóc-đa-ni 11,4–51,0; Ô-man 5,0–108,8; I-xra-en 9,8–513,6.
  • Bảng Phần III Câu 3: đường bộ 3 104,7 → 4 877,3; hàng không 31,1 → 52,1 (triệu lượt người).