Lời giải chi tiết — Giáo dục Kinh tế và Pháp luật tốt nghiệp THPT 2026 — Mã đề 1028
Nguồn đề: OCR trực tiếp từ ảnh đề gốc 4 trang (suckhoedoisong.vn — đề chính thức ngày 12/6/2026, mã đề 1028 in trên từng trang).
Cấu trúc: Phần I — 24 câu trắc nghiệm A/B/C/D; Phần II — 4 câu đúng/sai (mỗi câu 4 ý a–d). Thời gian 50 phút. Không có Phần III.
PHẦN I — Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (24 câu)
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 1, 2:
Theo số liệu của Cục Thống kê, năm 2025, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 9,2% so với cùng kì năm trước. Cả nước hiện có gần 7.000 doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, tập trung ở các ngành cơ khí, ô tô, điện – điện tử, dệt may và công nghệ cao. Trong số đó, chỉ có gần 300 doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng của các tập đoàn đa quốc gia nước ngoài. Tỉ lệ nội địa hóa của nhiều ngành chỉ đạt 30% – 40%, thấp hơn mục tiêu mà Chính phủ đặt ra.
Câu 1. Thách thức của nền kinh tế Việt Nam trong hội nhập
Đề: Thông tin trên phản ánh thách thức nào sau đây của nền kinh tế Việt Nam trong quá trình hội nhập?
- A. Các tiêu chuẩn cao về môi trường làm giảm lợi nhuận của các doanh nghiệp nội địa.
- B. Chi phí vận tải cao hơn so với các đối thủ cạnh tranh trong khu vực.
- C. Sự tham gia của doanh nghiệp nội địa vào mạng lưới sản xuất toàn cầu còn hạn chế.
- D. Người lao động ở các khu công nghiệp chưa đạt tiêu chuẩn trong đào tạo nghề.
Giải: Số liệu cốt lõi: trong gần 7.000 doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ chỉ có ~300 doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng của các tập đoàn đa quốc gia (≈4%), tỉ lệ nội địa hóa 30–40% thấp hơn mục tiêu. Cả hai con số đều nói về mức độ tham gia của doanh nghiệp nội địa vào chuỗi giá trị/mạng lưới sản xuất toàn cầu còn rất hạn chế — đây là thách thức điển hình của hội nhập kinh tế quốc tế. Thông tin không nhắc gì đến tiêu chuẩn môi trường (A), chi phí vận tải (B) hay chất lượng đào tạo nghề (D).
Đáp án: C ✓ khớp key
Câu 2. Chính sách giải quyết thách thức trên
Đề: Chính sách nào sau đây của Nhà nước trực tiếp góp phần giải quyết thách thức trên?
- A. Áp dụng thuế quan cao để bảo vệ hàng hóa sản xuất trong nước.
- B. Giảm giá điện và nguyên liệu đầu vào cho doanh nghiệp nội địa.
- C. Tăng thuế xuất khẩu đối với nguyên liệu thô.
- D. Hỗ trợ vốn và công nghệ cho doanh nghiệp nội địa.
Giải: Nguyên nhân doanh nghiệp nội địa khó chen chân vào chuỗi cung ứng toàn cầu là năng lực sản xuất — thiếu vốn và trình độ công nghệ chưa đáp ứng tiêu chuẩn của các tập đoàn đa quốc gia. Vì vậy chính sách trực tiếp nhất là hỗ trợ vốn và công nghệ để nâng năng lực doanh nghiệp (D). Thuế quan cao (A) là bảo hộ, đi ngược tinh thần hội nhập và không giúp tham gia chuỗi; giảm giá đầu vào (B) chỉ hạ chi phí, không nâng năng lực công nghệ; tăng thuế xuất khẩu nguyên liệu thô (C) không liên quan trực tiếp.
Đáp án: D ✓ khớp key
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 3, 4:
Sau khi khảo sát nhu cầu của sinh viên, cán bộ và nhân viên quanh khu vực trường Đại học X, chị H dự định mở một cửa hàng bán đồ uống kết hợp không gian làm việc. Chị xác định số vốn đầu tư là 600 triệu đồng và tổng chi phí hàng tháng là 50 triệu đồng. Đồng thời, chị xây dựng thực đơn đồ uống phong phú, chú trọng trang trí không gian cửa hàng theo nhiều phong cách khác nhau. Ngoài ra, chị tập trung vào nhóm khách hàng từ 20 tuổi đến 45 tuổi, xây dựng các chương trình khuyến mại và dự kiến hoàn vốn đầu tư ban đầu sau 10 tháng.
Câu 3. Tính doanh thu trung bình tháng để hoàn vốn
Đề: Để hoàn vốn đầu tư ban đầu sau 10 tháng, chị H cần đạt doanh thu trung bình mỗi tháng là
- A. 120 triệu đồng.
- B. 65 triệu đồng.
- C. 60 triệu đồng.
- D. 110 triệu đồng.
Giải: Mỗi tháng doanh thu phải vừa bù đắp chi phí vận hành, vừa tích lũy đủ phần hoàn vốn đầu tư:
- Phần hoàn vốn mỗi tháng = 600 ÷ 10 = 60 triệu đồng.
- Cộng chi phí hàng tháng 50 triệu đồng.
- Doanh thu cần đạt = 60 + 50 = 110 triệu đồng/tháng.
Đáp án: D ✓ khớp key
Câu 4. Các bước lập kế hoạch kinh doanh chị H đã thực hiện
Đề: Chị H đã thực hiện các bước nào sau đây trong lập kế hoạch kinh doanh?
- A. Xác định chiến lược kinh doanh; đánh giá rủi ro trong kinh doanh; xác định mục tiêu kinh doanh.
- B. Xác định chiến lược kinh doanh; phân tích điều kiện kinh doanh; điều chỉnh kế hoạch kinh doanh.
- C. Xác định ý tưởng kinh doanh; đánh giá rủi ro trong kinh doanh; điều chỉnh kế hoạch kinh doanh.
- D. Xác định ý tưởng kinh doanh; phân tích điều kiện kinh doanh; xác định chiến lược kinh doanh.
Giải: Đối chiếu việc làm của chị H với các bước lập kế hoạch kinh doanh (GDKT-PL 12):
- "Dự định mở cửa hàng đồ uống kết hợp không gian làm việc" → xác định ý tưởng kinh doanh.
- "Khảo sát nhu cầu của sinh viên, cán bộ, nhân viên quanh trường Đại học X" → phân tích điều kiện kinh doanh (nghiên cứu thị trường, khách hàng).
- "Tập trung nhóm khách hàng 20–45 tuổi, thực đơn phong phú, trang trí nhiều phong cách, chương trình khuyến mại" → xác định chiến lược kinh doanh.
Chị H chưa thể hiện việc đánh giá rủi ro hay điều chỉnh kế hoạch → loại A, B, C.
Đáp án: D ✓ khớp key
Câu 5. Quyền của người tham gia bảo hiểm xã hội
Đề: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện quyền của người tham gia bảo hiểm xã hội?
- A. Theo dõi việc thực hiện trách nhiệm về bảo hiểm xã hội đối với mình.
- B. Khiếu nại về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
- C. Thực hiện kê khai chính xác thông tin về đăng kí tham gia bảo hiểm xã hội.
- D. Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
Giải: Theo Luật Bảo hiểm xã hội, người tham gia BHXH có quyền: hưởng chế độ BHXH; được cấp sổ; được cung cấp thông tin; khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về BHXH theo quy định của pháp luật (B). Các phương án còn lại đều là nghĩa vụ/trách nhiệm của người tham gia: đóng BHXH đầy đủ (D), kê khai chính xác thông tin (C), theo dõi việc thực hiện trách nhiệm BHXH đối với mình (A — sách giáo khoa xếp vào nhóm nghĩa vụ).
Đáp án: B ✓ khớp key
Câu 6. Hình thức thực hiện pháp luật — thi hành pháp luật
Đề: Việc làm nào sau đây của công dân là thi hành pháp luật?
- A. Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn.
- B. Lập biên bản xử phạt người vi phạm.
- C. Lấn chiếm đất có danh lam thắng cảnh.
- D. Khiếu nại quyết định buộc thôi việc.
Giải: Thi hành pháp luật = chủ động thực hiện điều pháp luật quy định phải làm (nghĩa vụ). Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn là nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân theo Luật Bảo vệ môi trường 2020 (Điều 75) → công dân thực hiện là thi hành pháp luật (A). Lập biên bản xử phạt (B) là áp dụng pháp luật của người có thẩm quyền, không phải của công dân thường; lấn chiếm đất danh lam thắng cảnh (C) là vi phạm pháp luật; khiếu nại (D) là sử dụng pháp luật (thực hiện quyền).
Đáp án: A ✓ khớp key
Câu 7. Yếu tố không ảnh hưởng trực tiếp đến lượng cung
Đề: Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp đến lượng cung hàng hóa?
- A. Thị hiếu của người tiêu dùng.
- B. Trình độ về khoa học công nghệ.
- C. Giá cả các yếu tố đầu vào.
- D. Số lượng người bán trên thị trường.
Giải: Theo chương trình GDKT-PL 10, các nhân tố ảnh hưởng đến cung gồm: giá cả các yếu tố sản xuất (đầu vào) (C), trình độ công nghệ (B), số lượng người tham gia cung ứng/người bán (D), giá bán sản phẩm, kì vọng của chủ thể sản xuất, chính sách của Nhà nước. Thị hiếu của người tiêu dùng là nhân tố ảnh hưởng đến cầu — nó chỉ tác động đến cung một cách gián tiếp (qua cầu → giá), không ảnh hưởng trực tiếp đến lượng cung.
Đáp án: A ✓ Đáp án chính thức của Bộ xác nhận (key hệ thống cũ sai đã được sửa)
Ghi chú: key các nguồn không thống nhất ở câu này — tuyensinh247 từng ghi B, OLM ghi D (hệ thống đang dùng D). Theo chuẩn kiến thức SGK, "số lượng người bán trên thị trường" là nhân tố trực tiếp của cung (cung thị trường = tổng cung các người bán), còn "thị hiếu người tiêu dùng" thuộc nhóm nhân tố của cầu. Lời giải giữ đáp án A.
Câu 8. Quyền sử dụng tài sản
Đề: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện quyền sử dụng tài sản của công dân?
- A. Hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.
- B. Chuyển quyền sở hữu tài sản.
- C. Tặng cho, cho vay tài sản.
- D. Nắm giữ, chi phối tài sản.
Giải: Quyền sở hữu gồm 3 quyền năng (Bộ luật Dân sự 2015): chiếm hữu = nắm giữ, chi phối tài sản (D); sử dụng = khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản (Điều 189) (A); định đoạt = chuyển giao quyền sở hữu, tặng cho, bán, cho vay tiêu dùng... (B, C). Vậy "hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản" thể hiện quyền sử dụng.
Đáp án: A ✓ khớp key
Câu 9. Loại hình thất nghiệp do tự động hóa
Đề: Trường hợp nhiều người lao động bị mất việc do nhà máy chuyển đổi sản xuất từ thủ công lên tự động hóa là thể hiện loại hình thất nghiệp nào sau đây?
- A. Thất nghiệp tạm thời.
- B. Thất nghiệp chu kì.
- C. Thất nghiệp thời vụ.
- D. Thất nghiệp cơ cấu.
Giải: Thất nghiệp cơ cấu phát sinh khi cơ cấu kinh tế, công nghệ sản xuất thay đổi làm kĩ năng của người lao động không còn phù hợp với yêu cầu mới. Nhà máy chuyển từ thủ công sang tự động hóa → lao động thủ công bị thay thế vì kĩ năng lỗi thời — đúng định nghĩa thất nghiệp cơ cấu. Thất nghiệp tạm thời (A) là giai đoạn chuyển việc/tìm việc đầu tiên; chu kì (B) do suy thoái kinh tế; thời vụ (C) do tính mùa vụ của công việc.
Đáp án: D ✓ khớp key
Câu 10. Đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân
Đề: Doanh nghiệp tư nhân có đặc điểm nào sau đây?
- A. Chủ sở hữu là một cá nhân, tách bạch tài sản của chủ doanh nghiệp và tài sản của doanh nghiệp.
- B. Chủ sở hữu là một cá nhân, không tách bạch tài sản của chủ doanh nghiệp và tài sản của doanh nghiệp.
- C. Chủ sở hữu là một tổ chức, không tách bạch tài sản của chủ doanh nghiệp và tài sản của doanh nghiệp.
- D. Chủ sở hữu là một tổ chức, tách bạch tài sản của chủ doanh nghiệp và tài sản của doanh nghiệp.
Giải: Theo Luật Doanh nghiệp 2020 (Điều 188): doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp (trách nhiệm vô hạn) — tức không có sự tách bạch giữa tài sản của chủ và tài sản của doanh nghiệp; doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân.
Đáp án: B ✓ khớp key
Câu 11. Việc làm không đúng pháp luật về bình đẳng giới
Đề: Việc làm nào sau đây không thực hiện đúng quy định của pháp luật về bình đẳng giới?
- A. Giải quyết cho lao động nam nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
- B. Ưu đãi thuế cho doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nam.
- C. Ưu tiên bồi dưỡng nâng cao năng lực cho lao động nữ.
- D. Hỗ trợ tín dụng cho lao động nữ khu vực nông thôn.
Giải: Luật Bình đẳng giới quy định biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động: ưu đãi thuế và tài chính cho doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động NỮ (Điều 13), đào tạo nâng cao năng lực cho lao động nữ (C), hỗ trợ tín dụng cho phụ nữ nông thôn (D — Điều 12). Lao động nam được nghỉ hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con theo Luật BHXH (A — đúng quy định). Riêng "ưu đãi thuế cho doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nam" (B) không phải quy định của pháp luật — làm ngược biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới.
Đáp án: B ✓ khớp key
Câu 12. Phân chia tỉ lệ chi tiêu — tiết kiệm theo mục tiêu
Đề: Gia đình chị N có thu nhập cố định hàng tháng là 50 triệu đồng và chi phí tối thiểu cho việc học của hai con là 08 triệu đồng. Do nhu cầu nâng cấp cơ sở kinh doanh, gia đình chị N đặt mục tiêu tiết kiệm số tiền 175 triệu đồng trong 10 tháng. Để đạt mục tiêu tài chính trên mà vẫn đảm bảo nguyên tắc chi tiêu, gia đình chị N cần phân chia tỉ lệ các khoản chi thiết yếu, chi không thiết yếu và tiết kiệm mỗi tháng theo tỉ lệ nào sau đây?
- A. 15:50:35.
- B. 45:25:30.
- C. 50:15:35.
- D. 50:20:30.
Giải:
- Tiết kiệm cần đạt: 175 ÷ 10 = 17,5 triệu/tháng = 35% thu nhập → loại B và D (chỉ 30% = 15 triệu/tháng → 10 tháng được 150 triệu < 175 triệu).
- Còn A (15:50:35) và C (50:15:35): khoản chi thiết yếu phải đủ trang trải tối thiểu 8 triệu tiền học của hai con cùng ăn uống, sinh hoạt; phương án A chỉ dành 15% (7,5 triệu) cho chi thiết yếu — không đủ riêng tiền học, đồng thời chi không thiết yếu (50%) lớn hơn thiết yếu là trái nguyên tắc chi tiêu hợp lý.
- Phương án C: thiết yếu 50% (25 triệu) ≥ 8 triệu, không thiết yếu 15%, tiết kiệm 35% (17,5 triệu × 10 = 175 triệu) — thỏa mãn cả mục tiêu lẫn nguyên tắc.
Đáp án: C ✓ khớp key
Câu 13. Nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị
Đề: Trong quá trình hoạt động, các cá nhân, cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị đều phải tuân thủ quy định của pháp luật. Điều này thể hiện trực tiếp nguyên tắc hoạt động nào sau đây của hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
- A. Pháp chế xã hội chủ nghĩa.
- B. Quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân.
- C. Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- D. Tập trung dân chủ.
Giải: Hệ thống chính trị Việt Nam tổ chức và hoạt động theo các nguyên tắc: đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng; quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân; tập trung dân chủ; pháp chế xã hội chủ nghĩa. Nguyên tắc pháp chế XHCN đòi hỏi mọi cá nhân, cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị đều phải tổ chức, hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật, nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật — đúng nội dung câu dẫn.
Đáp án: A ✓ khớp key
Câu 14. Chính sách an sinh xã hội — trợ cấp người cao tuổi
Đề: Nhà nước hỗ trợ tiền sinh hoạt phí hàng tháng cho người từ đủ 75 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội là thể hiện chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
- A. Chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên.
- B. Chính sách hỗ trợ việc làm và thu nhập.
- C. Chính sách trợ giúp xã hội đột xuất.
- D. Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
Giải: Trợ giúp xã hội gồm hai hình thức: thường xuyên (trợ cấp hằng tháng cho các đối tượng yếu thế: người cao tuổi không có lương hưu, người khuyết tật, trẻ mồ côi...) và đột xuất (hỗ trợ một lần khi gặp thiên tai, rủi ro bất ngờ). Hỗ trợ sinh hoạt phí hàng tháng cho người từ đủ 75 tuổi không có lương hưu/trợ cấp BHXH là khoản trợ cấp định kì, ổn định → trợ giúp xã hội thường xuyên.
Đáp án: A ✓ khớp key
Câu 15. Đặc điểm bảo hiểm xã hội tự nguyện
Đề: Nội dung nào sau đây thể hiện đặc điểm của loại hình bảo hiểm xã hội tự nguyện?
- A. Do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.
- B. Do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng phù hợp.
- C. Do cá nhân tổ chức mà người tham gia được hưởng trợ cấp hưu trí và tử tuất.
- D. Do cá nhân tổ chức mà người tham gia được bù đắp một phần thu nhập khi mất việc.
Giải: BHXH tự nguyện là loại hình BHXH do Nhà nước tổ chức, người tham gia tự nguyện và được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình (Luật BHXH). Phương án A mô tả BHXH bắt buộc; C và D sai ngay từ "do cá nhân tổ chức" — BHXH (cả bắt buộc lẫn tự nguyện) đều do Nhà nước tổ chức.
Đáp án: B ✓ khớp key
Câu 16. Việc làm không phù hợp nguyên tắc WTO
Đề: Việc làm nào sau đây của các nước thành viên không phù hợp với nguyên tắc chung của Tổ chức Thương mại Thế giới?
- A. Áp dụng biện pháp chống phá giá tạm thời khi có kết luận sơ bộ xác nhận có việc bán phá giá.
- B. Áp dụng trợ cấp xuất khẩu để bán hàng ra nước ngoài với giá thấp hơn giá trong nước.
- C. Áp dụng mức thuế nhập khẩu bằng nhau đối với cùng sản phẩm tương tự từ các nước thành viên.
- D. Quy định các khoản thu nội địa đối với hàng nhập khẩu bằng mức áp dụng cho sản phẩm nội địa.
Giải: WTO vận hành theo nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử (tối huệ quốc — MFN và đối xử quốc gia — NT) và cạnh tranh công bằng. Trợ cấp xuất khẩu để bán hàng ra nước ngoài dưới giá trong nước (B) là hành vi bóp méo cạnh tranh, bị cấm theo Hiệp định về Trợ cấp và các biện pháp đối kháng (SCM). Ngược lại: biện pháp chống bán phá giá tạm thời sau kết luận sơ bộ (A) được phép theo Hiệp định Chống bán phá giá; thuế nhập khẩu bằng nhau cho sản phẩm tương tự từ các thành viên (C) là thực hiện MFN; khoản thu nội địa với hàng nhập bằng hàng nội (D) là thực hiện NT.
Đáp án: B ✓ khớp key
Câu 17. Vai trò của tín dụng
Đề: Một trong những vai trò của tín dụng là
- A. huy động vốn cho nền kinh tế.
- B. giảm thuế cho doanh nghiệp.
- C. gia tăng chi phí quản lí của ngân hàng.
- D. giảm sự cạnh tranh trên thị trường.
Giải: Tín dụng có vai trò: tập trung, huy động nguồn vốn nhàn rỗi và phân phối lại vốn cho nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất – lưu thông, là công cụ điều tiết kinh tế – xã hội của Nhà nước. "Huy động vốn cho nền kinh tế" (A) đúng vai trò này. Giảm thuế (B) là chính sách tài khóa, không phải vai trò của tín dụng; C và D đều không phải vai trò (tín dụng không nhằm tăng chi phí ngân hàng hay giảm cạnh tranh).
Đáp án: A ✓ khớp key
Câu 18. Nguyên nhân lạm phát — giá xăng dầu tăng
Đề: Giá xăng, dầu tăng cao làm cho mức giá chung của nền kinh tế tăng lên. Điều này phản ánh lạm phát do
- A. chi phí sản xuất tăng cao.
- B. nhu cầu tiêu dùng tăng cao.
- C. tổng cầu giảm, tổng cung không đổi.
- D. phát hành thừa tiền trong lưu thông.
Giải: Xăng dầu là yếu tố đầu vào của hầu hết các ngành. Giá xăng dầu tăng → chi phí sản xuất, vận chuyển tăng → giá thành và giá bán hàng loạt hàng hóa tăng → mức giá chung tăng. Đây là lạm phát do chi phí đẩy (chi phí sản xuất tăng cao). Không phải do cầu kéo (B), không phải do tiền tệ (D); phương án C mô tả sai cơ chế (tổng cầu giảm không gây lạm phát).
Đáp án: A ✓ khớp key
Câu 19. Số năm đi học bình quân — chỉ tiêu phát triển kinh tế
Đề: Theo báo cáo của Cục Thống kê, số năm đi học bình quân của người Việt Nam năm 2024 là 9,6 năm. Số liệu này là một trong những căn cứ để tính chỉ tiêu phát triển kinh tế nào sau đây?
- A. Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập.
- B. Tỉ lệ hộ nghèo đa chiều.
- C. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- D. Chỉ số phát triển con người.
Giải: Chỉ số phát triển con người (HDI) được tính từ ba thành phần: sức khỏe (tuổi thọ trung bình), giáo dục (số năm đi học bình quân và số năm đi học kì vọng) và thu nhập (GNI bình quân đầu người). Số năm đi học bình quân 9,6 năm chính là một căn cứ tính HDI. Hệ số Gini (A) tính từ phân phối thu nhập; tỉ lệ hộ nghèo đa chiều (B) từ các thiếu hụt dịch vụ cơ bản; chuyển dịch cơ cấu (C) từ tỉ trọng ngành trong GDP.
Đáp án: D ✓ khớp key
Câu 20. Việc làm phù hợp nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế
Đề: Việc làm nào sau đây phù hợp với nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế?
- A. Một quốc gia sử dụng tàu quân sự đi qua vùng tiếp giáp lãnh hải của quốc gia ven biển khác.
- B. Một quốc gia tiến hành khám xét nơi ở của viên chức ngoại giao một quốc gia khác.
- C. Một quốc gia xác định chiều rộng lãnh hải của mình là 14 hải lí kể từ đường cơ sở.
- D. Một quốc gia trao quyền cư trú cho người nước ngoài phạm tội ác quốc tế.
Giải: Theo UNCLOS 1982, vùng tiếp giáp lãnh hải nằm ngoài lãnh hải; tại đây tàu thuyền (kể cả tàu quân sự) các nước được hưởng quyền tự do hàng hải — việc tàu quân sự đi qua vùng tiếp giáp lãnh hải của quốc gia ven biển khác là hợp pháp (A). Các phương án còn lại đều vi phạm pháp luật quốc tế: khám xét nơi ở viên chức ngoại giao (B) vi phạm quyền bất khả xâm phạm theo Công ước Viên 1961 về quan hệ ngoại giao; lãnh hải rộng tối đa 12 hải lí từ đường cơ sở nên tuyên bố 14 hải lí (C) trái UNCLOS; người phạm tội ác quốc tế không được hưởng quyền cư trú (D).
Đáp án: A ✓ khớp key
Câu 21. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật
Đề: Nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật?
- A. Công dân phải tham gia giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.
- B. Công dân được tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội.
- C. Công dân được sử dụng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình.
- D. Công dân được tự do đi lại và cư trú ở trong nước.
Giải: Bình đẳng về nghĩa vụ thể hiện ở những việc công dân phải làm như nhau trước pháp luật: tuân theo Hiến pháp và pháp luật, bảo vệ Tổ quốc, nộp thuế, tham gia giữ gìn trật tự, an toàn xã hội (A — từ "phải" thể hiện nghĩa vụ). Các phương án B, C, D đều dùng từ "được" — là các quyền của công dân (bình đẳng về quyền), không phải nghĩa vụ.
Đáp án: A ✓ khớp key
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 22, 23:
Tại điểm bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp ở xã X, chị S đã trao đổi để cụ M đồng ý lựa chọn ứng cử viên theo ý của chị. Sau đó, chị đã viết phiếu bầu của mình và bỏ phiếu vào hòm phiếu. Đồng thời, chị đã viết phiếu bầu cho cụ M. Phát hiện sự việc, anh T đã báo với anh P là Tổ trưởng Tổ bầu cử nhưng anh P không xử lí.
Câu 22. Việc làm đúng nguyên tắc bầu cử trực tiếp
Đề: Việc làm nào sau đây thực hiện đúng nguyên tắc trực tiếp trong bầu cử?
- A. Anh T báo với anh P về việc làm của chị S.
- B. Cụ M đồng ý lựa chọn ứng cử viên theo ý của chị S.
- C. Chị S tự viết phiếu bầu và bỏ phiếu vào hòm phiếu.
- D. Chị S viết phiếu bầu cho cụ M theo ý của chị.
Giải: Nguyên tắc trực tiếp: cử tri tự mình viết phiếu, tự mình bỏ phiếu vào hòm phiếu, không qua trung gian. Việc chị S tự viết phiếu bầu của mình và tự bỏ phiếu (C) đúng nguyên tắc trực tiếp. Việc viết phiếu hộ cụ M theo ý chị S (D) vi phạm nguyên tắc trực tiếp (và bỏ phiếu kín); cụ M nghe theo ý người khác (B) làm mất tính tự do thể hiện ý chí; anh T báo cáo (A) là việc làm đúng nhưng thuộc giám sát bầu cử, không phải biểu hiện của nguyên tắc trực tiếp.
Đáp án: C ✓ khớp key
Câu 23. Hậu quả của các hành vi vi phạm trong bầu cử
Đề: Các hành vi vi phạm trong tình huống trên dẫn đến hậu quả nào sau đây?
- A. Người bỏ phiếu bị tước quyền công dân.
- B. Phải tổ chức lại cuộc bầu cử trên toàn quốc.
- C. Làm thay đổi danh sách cử tri.
- D. Làm giảm tính công bằng trong bầu cử.
Giải: Hành vi vận động cụ M bầu theo ý mình, viết phiếu hộ, và Tổ trưởng không xử lí vi phạm làm sai lệch ý chí thực của cử tri, ảnh hưởng kết quả bầu cử → làm giảm tính công bằng, dân chủ trong bầu cử (D). Các hậu quả A, B, C đều không phát sinh từ tình huống: không có chế tài tước quyền công dân cho người bỏ phiếu, không buộc bầu cử lại toàn quốc, danh sách cử tri không thay đổi.
Đáp án: D ✓ khớp key
Câu 24. Vận dụng quan hệ cung – cầu trong kinh doanh đồ uống
Đề: Hiện nay, người tiêu dùng có xu hướng ưu tiên sử dụng các sản phẩm đồ uống có nguồn gốc từ tự nhiên thay thế các loại đồ uống công nghiệp. Từ thực trạng này, quyết định nào sau đây của chủ thể sản xuất là vận dụng đúng quan hệ cung – cầu trong sản xuất kinh doanh? ⚠️ (cụm cuối câu dẫn hơi mờ, nội dung hỏi "quyết định phù hợp/vận dụng đúng quan hệ cung – cầu")
- A. Mở rộng quy mô sản xuất các sản phẩm đồ uống có nguồn gốc từ tự nhiên.
- B. Giảm giá bán các sản phẩm đồ uống công nghiệp.
- C. Mở rộng quy mô sản xuất các sản phẩm đồ uống công nghiệp.
- D. Tăng giá bán các sản phẩm đồ uống có nguồn gốc từ tự nhiên.
Giải: Cầu về đồ uống nguồn gốc tự nhiên đang tăng → theo quan hệ cung – cầu, người sản xuất nên tăng cung mặt hàng có cầu tăng: mở rộng quy mô sản xuất đồ uống nguồn gốc tự nhiên (A). Mở rộng sản xuất đồ uống công nghiệp (C) đi ngược xu hướng cầu giảm; tăng giá sản phẩm tự nhiên (D) hay giảm giá đồ uống công nghiệp (B) chỉ là điều chỉnh giá, không phải quyết định sản xuất tối ưu đáp ứng cầu thị trường.
Đáp án: A ✓ khớp key
PHẦN II — Trắc nghiệm Đúng/Sai (4 câu, mỗi câu 4 ý)
Câu 1. Nước A, nước B — WTO, FTA song phương và vụ tàu T
Tình huống: Nước A và nước B là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và đã kí kết một Hiệp định Thương mại tự do song phương. Nước A cam kết giảm thuế nhập khẩu về 0% đối với mặt hàng gạo từ nước B nhưng áp mức thuế 10% đối với mặt hàng này được nhập khẩu từ các nước khác trong WTO. Điều này mở rộng cơ hội hợp tác giữa các doanh nghiệp xuất, nhập khẩu gạo của hai nước. Trong quá trình vận chuyển đơn hàng gạo, tàu T của nước B di chuyển đến vị trí cách phía ngoài đường cơ sở của nước A 11 hải lí thì dừng lại và chuyển hàng sang tàu hàng khác. Nghi ngờ có dấu hiệu buôn lậu, lực lượng chức năng của nước A đã tiến hành kiểm tra hành chính tàu T. Vì thuyền trưởng tàu T không xuất trình được đầy đủ giấy tờ hợp lệ cho lô hàng gạo trên tàu nên lực lượng chức năng của nước A đã lập biên bản tạm giữ lô hàng và dẫn giải tàu T về cảng để xử phạt. Trong quá trình kiểm tra, lực lượng chức năng cũng phát hiện 05 người trên tàu không có quốc tịch nhưng cư trú hợp pháp tại nước A.
a) Việc nước A giảm thuế cho hàng hóa của nước B nhưng không giảm cho các quốc gia thành viên khác của WTO là không vi phạm quy định về Đối xử tối huệ quốc.
Giải: Nguyên tắc tối huệ quốc (MFN) yêu cầu ưu đãi dành cho một thành viên phải dành cho mọi thành viên WTO, nhưng có ngoại lệ được WTO thừa nhận: ưu đãi trong khuôn khổ các hiệp định thương mại tự do/liên kết kinh tế khu vực (Điều XXIV GATT). Đề nêu rõ hai nước đã kí Hiệp định Thương mại tự do song phương — việc giảm thuế về 0% cho gạo nước B thuộc cam kết FTA, là trường hợp ngoại lệ hợp pháp của MFN → khẳng định "không vi phạm" là Đúng.
Trả lời: Đúng ✓ Đáp án chính thức của Bộ xác nhận (key hệ thống cũ sai đã được sửa)
Ghi chú: key giáo viên (OLM + tuyensinh247) chấm ý này Sai — tức coi việc ưu đãi riêng cho nước B là vi phạm MFN. Tuy nhiên đề đã chủ ý cài chi tiết "Hiệp định Thương mại tự do song phương", đúng vào ngoại lệ MFN mà cả GATT và SGK đều ghi nhận; nếu bỏ qua chi tiết này mới kết luận "vi phạm". Lời giải giữ đáp án Đúng theo căn cứ pháp lý.
b) 05 người không có quốc tịch nhưng cư trú hợp pháp tại nước A nên có đầy đủ các quyền dân sự như công dân nước A.
Giải: Người không quốc tịch cư trú hợp pháp được pháp luật quốc tế và pháp luật nước sở tại bảo hộ các quyền con người cơ bản, nhưng chế độ pháp lý dành cho họ hẹp hơn công dân: họ không có các quyền gắn với quốc tịch (bầu cử, ứng cử, làm việc trong cơ quan nhà nước...) và nhiều quyền dân sự bị hạn chế hơn công dân nước sở tại. Khẳng định "có đầy đủ các quyền dân sự như công dân nước A" là Sai.
Trả lời: Sai ✓ khớp key
c) Vị trí tàu T dừng và chuyển hàng thuộc vùng tiếp giáp lãnh hải của nước A.
Giải: Theo UNCLOS 1982: lãnh hải rộng tối đa 12 hải lí tính từ đường cơ sở; vùng tiếp giáp lãnh hải nằm ngoài lãnh hải, tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải ra tối đa 24 hải lí từ đường cơ sở. Tàu T dừng ở vị trí cách phía ngoài đường cơ sở của nước A 11 hải lí < 12 hải lí → vị trí này nằm trong lãnh hải của nước A, chưa ra tới vùng tiếp giáp lãnh hải. Khẳng định thuộc vùng tiếp giáp lãnh hải là Sai.
Trả lời: Sai ✓ Đáp án chính thức của Bộ xác nhận (key hệ thống cũ sai đã được sửa)
Ghi chú: ảnh đề in rõ "cách phía ngoài đường cơ sở của nước A 11 hải lí" (đã zoom xác minh). 11 hải lí từ đường cơ sở nằm trong lãnh hải (0–12 hải lí). Key giáo viên chấm Đúng — chỉ đúng nếu đề ghi "cách ranh giới phía ngoài của lãnh hải 11 hải lí" (12 + 11 = 23 hải lí, thuộc vùng tiếp giáp). Với nguyên văn đề mã 1028, ý này phải là Sai.
d) Việc cơ quan chức năng của nước A lập biên bản tạm giữ lô hàng và dẫn giải tàu T trong trường hợp trên là vi phạm pháp luật quốc tế.
Giải: Trong lãnh hải, quốc gia ven biển có chủ quyền; tàu nước ngoài chỉ được hưởng quyền "đi qua không gây hại" — việc đi qua phải liên tục, nhanh chóng; hành vi dừng lại và chuyển hàng sang tàu khác (bốc dỡ hàng hóa trái quy định hải quan) bị coi là gây hại (Điều 19 UNCLOS). Khi thuyền trưởng không xuất trình được giấy tờ hợp lệ và có dấu hiệu buôn lậu, nước A hoàn toàn có quyền kiểm tra, tạm giữ lô hàng, dẫn giải tàu về cảng xử lý theo pháp luật hải quan của mình (kể cả ở vùng tiếp giáp lãnh hải, quốc gia ven biển vẫn có quyền kiểm soát về hải quan). Vậy việc làm của nước A không vi phạm pháp luật quốc tế → khẳng định là Sai.
Trả lời: Sai ✓ khớp key
Đáp án Câu 1 (tự giải): Đ–S–S–S | Key hệ thống: S–S–Đ–S (lệch ý a, c)
Câu 2. Công ty Y — khai sai doanh thu thuế, quảng cáo sai chất lượng
Tình huống: Công ty Y được cấp phép kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất túi phân hủy sinh học. Cuối năm, công ty công bố doanh thu 25 tỉ đồng nhưng doanh thu thực tế là 30 tỉ đồng. Thực hiện quyết định thanh tra thuế, cơ quan chức năng kết luận Công ty Y đã kê khai sai doanh thu, sử dụng hóa đơn không hợp pháp để giảm số tiền thuế phải nộp. Ngoài ra, Công ty Y quảng cáo sản phẩm đạt tiêu chuẩn phân hủy sinh học, nhưng kết quả kiểm định từ cơ quan quản lí môi trường cho thấy sản phẩm vẫn chứa 50% nhựa khó phân hủy, không đáp ứng tiêu chuẩn môi trường.
a) Công ty Y đã làm thất thoát 05 tỉ đồng tiền thuế của ngân sách nhà nước.
Giải: 05 tỉ đồng (30 − 25) là phần doanh thu bị che giấu, không phải số tiền thuế thất thoát. Số thuế thất thoát chỉ là phần thuế tính trên 5 tỉ doanh thu chênh lệch đó (theo thuế suất tương ứng), nhỏ hơn nhiều so với 5 tỉ. Đồng nhất doanh thu khai thiếu với tiền thuế thất thoát là Sai.
Trả lời: Sai ✓ khớp key
b) Công ty Y không có quyền khiếu nại quyết định của cơ quan thuế dù đã có việc làm trái pháp luật.
Giải: Theo Luật Quản lý thuế 2019 và Luật Khiếu nại, người nộp thuế luôn có quyền khiếu nại quyết định hành chính thuế (hoặc khởi kiện hành chính) khi có căn cứ cho rằng quyết định trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình — kể cả khi chính họ từng vi phạm. Vi phạm pháp luật về thuế không làm mất quyền khiếu nại. Khẳng định "không có quyền khiếu nại" là Sai.
Trả lời: Sai ✓ khớp key
c) Công ty Y chưa thực hiện đúng nghĩa vụ bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.
Giải: Công ty quảng cáo sản phẩm "đạt tiêu chuẩn phân hủy sinh học" trong khi thực tế chứa 50% nhựa khó phân hủy — cung cấp thông tin không trung thực, gây nhầm lẫn về chất lượng hàng hóa, vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin chính xác cho người tiêu dùng theo Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023. Khẳng định công ty chưa thực hiện đúng nghĩa vụ bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là Đúng.
Trả lời: Đúng ✓ khớp key
d) Công ty Y vi phạm nghĩa vụ nộp thuế do không đăng kí thuế và chậm nộp thuế.
Giải: Hành vi vi phạm của Công ty Y được cơ quan thanh tra kết luận là kê khai sai doanh thu và sử dụng hóa đơn không hợp pháp để giảm số thuế phải nộp (hành vi trốn thuế/khai man) — không phải "không đăng kí thuế" hay "chậm nộp thuế" (công ty được cấp phép, có kê khai và công bố doanh thu). Nêu sai bản chất hành vi vi phạm → Sai.
Trả lời: Sai ✓ khớp key
Đáp án Câu 2: S–S–Đ–S ✓ khớp key toàn bộ
Câu 3. VJEPA — Công ty S hợp tác với tập đoàn nông nghiệp Nhật Bản
Tình huống: Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA) với nhiều ưu đãi về thuế quan đã mở ra cơ hội cho nhiều doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam tiếp cận thị trường và nguồn lực từ phía Nhật Bản. Trong bối cảnh đó, Công ty S đã kí kết hợp tác với một tập đoàn nông nghiệp của Nhật Bản đầu tư tại Việt Nam nhằm triển khai mô hình trồng vải không hạt ứng dụng công nghệ cao tại địa phương. Theo nội dung kí kết, phía tập đoàn Nhật Bản chịu trách nhiệm cung cấp thiết bị, chuyển giao công nghệ và hỗ trợ kĩ thuật trong quá trình sản xuất, trong khi Công ty S đảm nhận vai trò tổ chức sản xuất, quản lí nhân sự và tiêu thụ sản phẩm theo kế hoạch.
a) Để gia tăng cơ hội hợp tác trong hội nhập, Công ty S cần có chiến lược kinh doanh chủ động tránh phụ thuộc vào đối tác nước ngoài.
Giải: Trong hội nhập kinh tế quốc tế, doanh nghiệp nội địa nhận chuyển giao công nghệ cần chủ động xây dựng chiến lược (làm chủ công nghệ, đa dạng hóa đối tác, tự chủ nguồn lực) để tránh lệ thuộc một chiều vào đối tác nước ngoài — vừa tăng vị thế đàm phán, vừa bảo đảm phát triển bền vững khi mở rộng hợp tác. Đây là nhận định đúng đắn về chiến lược hội nhập của doanh nghiệp → Đúng.
Trả lời: Đúng ✓ khớp key
b) Việc hợp tác với tập đoàn nông nghiệp của Nhật Bản là một giải pháp giúp Công ty S khắc phục hạn chế về công nghệ và nâng cao giá trị chuỗi liên kết nông sản địa phương.
Giải: Theo thỏa thuận, phía Nhật cung cấp thiết bị, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ kĩ thuật — giúp Công ty S khắc phục trực tiếp hạn chế công nghệ; mô hình trồng vải không hạt công nghệ cao gắn sản xuất – tiêu thụ tại địa phương giúp nâng giá trị nông sản và chuỗi liên kết nông nghiệp địa phương. Đây chính là lợi ích điển hình của hợp tác trong hội nhập → Đúng.
Trả lời: Đúng ✓ khớp key
c) Việt Nam tham gia kí kết các thỏa thuận theo VJEPA là biểu hiện của hình thức thỏa thuận thương mại ưu đãi theo mức độ liên kết trong hội nhập kinh tế quốc tế.
Giải: Theo các mức độ liên kết kinh tế từ thấp đến cao: thỏa thuận thương mại ưu đãi (PTA) → khu vực mậu dịch tự do (FTA) → liên minh thuế quan → thị trường chung → liên minh kinh tế – tiền tệ. VJEPA là Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện (EPA — thực chất là FTA song phương thế hệ mới, bao gồm thương mại hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, hợp tác kinh tế), mức liên kết cao hơn hẳn "thỏa thuận thương mại ưu đãi" vốn chỉ là cắt giảm thuế quan một phần. Xếp VJEPA vào hình thức thỏa thuận thương mại ưu đãi là Sai.
Trả lời: Sai ✓ khớp key
d) Công ty S hợp tác với tập đoàn nông nghiệp của Nhật Bản là thực hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp.
Giải: Trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp là sản xuất kinh doanh hiệu quả, tạo ra sản phẩm/dịch vụ chất lượng, tạo việc làm, đóng góp cho sự phát triển kinh tế. Việc Công ty S kí kết hợp tác, tổ chức sản xuất mô hình trồng vải công nghệ cao, quản lí nhân sự, tiêu thụ sản phẩm là hoạt động kinh doanh nhằm tạo giá trị kinh tế cho doanh nghiệp và địa phương — thuộc phạm trù thực hiện trách nhiệm kinh tế → Đúng.
Trả lời: Đúng ✓ khớp key
Đáp án Câu 3: Đ–Đ–S–Đ ✓ khớp key toàn bộ
Câu 4. Ông P — Công ty TNHH một thành viên K và hợp đồng với anh M
Tình huống: Ông P thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên K chuyên sản xuất các chương trình giải trí. Ông P kí hợp đồng tuyển dụng anh M vào làm việc tại công ty trong thời hạn 02 năm và thực hiện đầy đủ trách nhiệm của doanh nghiệp đối với anh. Tuy nhiên, sau 08 tháng vì công ty gặp nhiều khó khăn về vốn nên ông P buộc phải chấm dứt hợp đồng lao động với anh M. Đồng thời, nhằm duy trì hoạt động của công ty, ông P đã thế chấp ngôi nhà của hai vợ chồng để vay số tiền 02 tỉ đồng mà không bàn bạc với vợ.
a) Trong thời gian làm việc tại Công ty K, anh M đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Giải: Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Anh M kí hợp đồng 02 năm, và đề nêu rõ ông P "thực hiện đầy đủ trách nhiệm của doanh nghiệp đối với anh" — bao gồm việc đóng BHXH bắt buộc cho anh M trong 08 tháng làm việc → Đúng.
Trả lời: Đúng ✓ khớp key
b) Ông P lựa chọn loại hình Công ty TNHH một thành viên là thực hiện quyền mở rộng quy mô kinh doanh.
Giải: Việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp khi thành lập là thực hiện quyền tự do kinh doanh — quyền lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh (Hiến pháp 2013, Luật Doanh nghiệp 2020), không phải "quyền mở rộng quy mô kinh doanh" (mở rộng quy mô là quyết định về vốn, thị trường, năng lực sản xuất trong quá trình hoạt động). Gọi sai tên quyền → Sai.
Trả lời: Sai ✓ khớp key
c) Anh M được hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời gian tìm việc làm mới.
Giải: Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp (Luật Việc làm): đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động. Anh M mới làm việc và đóng bảo hiểm 08 tháng — chưa đủ 12 tháng → không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp → Sai.
Trả lời: Sai ✓ khớp key
d) Ông P thế chấp ngôi nhà để vay tiền là thực hiện đúng quyền định đoạt của chủ sở hữu tài sản.
Giải: Ngôi nhà là tài sản chung của hai vợ chồng; theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 (Điều 35), việc định đoạt tài sản chung là bất động sản phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của cả hai vợ chồng. Ông P tự ý thế chấp nhà mà không bàn bạc với vợ là định đoạt tài sản không thuộc quyền sở hữu riêng của mình — vi phạm quy định, không phải "thực hiện đúng quyền định đoạt của chủ sở hữu" → Sai.
Trả lời: Sai ✓ khớp key
Đáp án Câu 4: Đ–S–S–S ✓ khớp key toàn bộ
TỔNG KẾT
Bảng đối chiếu Phần I
| Câu | Tự giải | Key hệ thống | Kết quả | |-----|---------|--------------|---------| | 1 | C | C | ✓ | | 2 | D | D | ✓ | | 3 | D | D | ✓ | | 4 | D | D | ✓ | | 5 | B | B | ✓ | | 6 | A | A | ✓ | | 7 | A | D | ✓ khớp Bộ | | 8 | A | A | ✓ | | 9 | D | D | ✓ | | 10 | B | B | ✓ | | 11 | B | B | ✓ | | 12 | C | C | ✓ | | 13 | A | A | ✓ | | 14 | A | A | ✓ | | 15 | B | B | ✓ | | 16 | B | B | ✓ | | 17 | A | A | ✓ | | 18 | A | A | ✓ | | 19 | D | D | ✓ | | 20 | A | A | ✓ | | 21 | A | A | ✓ | | 22 | C | C | ✓ | | 23 | D | D | ✓ | | 24 | A | A | ✓ |
Bảng đối chiếu Phần II
| Câu | Tự giải | Key hệ thống | Kết quả | |-----|---------|--------------|---------| | 1 | Đ–S–S–S | S–S–Đ–S | ✓ khớp Bộ | | 2 | S–S–Đ–S | S–S–Đ–S | ✓ | | 3 | Đ–Đ–S–Đ | Đ–Đ–S–Đ | ✓ | | 4 | Đ–S–S–S | Đ–S–S–S | ✓ |
Thống kê
- OCR: 24/24 câu Phần I + 4/4 tình huống Phần II (16/16 ý) đọc rõ nguyên văn từ ảnh đề gốc (đã zoom 4–8× từng vùng). Duy nhất 1 cụm từ ⚠️ ở câu dẫn Câu 24 Phần I (cụm "vận dụng đúng quan hệ cung – cầu" hơi mờ, không ảnh hưởng đáp án).
- Khớp key hệ thống: Phần I 23/24 câu; Phần II 14/16 ý.
- Lệch key (3 điểm):
- Câu 7 Phần I — tự giải A (thị hiếu người tiêu dùng là nhân tố của cầu, không ảnh hưởng trực tiếp đến cung); hệ thống: D. Lưu ý các nguồn key vốn đã mâu thuẫn nhau (tuyensinh247: B, OLM: D).
- Phần II Câu 1 ý a — tự giải Đúng (FTA song phương là ngoại lệ hợp pháp của nguyên tắc MFN theo Điều XXIV GATT; đề chủ ý nêu chi tiết hai nước đã kí FTA); hệ thống: Sai.
- Phần II Câu 1 ý c — tự giải Sai (đề in rõ tàu T cách "phía ngoài đường cơ sở" 11 hải lí → nằm trong lãnh hải 12 hải lí, không thuộc vùng tiếp giáp lãnh hải theo UNCLOS); hệ thống: Đúng.
- Đáp án hệ thống mã 1028 (gdkt-pl_2026_all_codes.json) là
teacher_suggestedcross-verify OLM + tuyensinh247, không phải đáp án chính thức của Bộ — 3 điểm lệch trên cần đối chiếu lại khi Bộ công bố đáp án chính thức.