Chuyển đến nội dung chính
Trợ lý đi thi

Đề thi Lịch sử THPT 2026— Mã đề 0841

Lời giải chi tiết từng câu

Cập nhật: 14:58 27/06/2026

✅ Chính thức✅ Đáp án chính thức

Lời giải chi tiết — Lịch sử tốt nghiệp THPT 2026 — Mã đề 0841

Nguồn đề: OCR trực tiếp từ ảnh đề gốc 4 trang (xdcs.cdnchinhphu.vn — đề chính thức ngày 12/6/2026, mã đề 0841 in trên từng trang).


PHẦN I — TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (24 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.


Câu 1. Thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân và dân Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?

A. Buộc Mỹ phải xuống thang chiến tranh, lập tức rút hết quân về nước. B. Kết thúc cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam Việt Nam. C. Giáng đòn quyết định làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền Sài Gòn. D. Buộc Mỹ phải thừa nhận sự thất bại của chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh".

Giải: Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 (mở màn ở Quảng Trị 30/3/1972) giáng đòn nặng nề vào chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh", buộc Mỹ phải tuyên bố "Mỹ hóa" trở lại chiến tranh xâm lược — tức thừa nhận sự thất bại của chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh". A sai (Mỹ chỉ rút hết quân sau Hiệp định Pa-ri 1/1973, không "lập tức"). B sai (cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân hoàn thành năm 1975). C sai (chính quyền Sài Gòn sụp đổ 30/4/1975).

Đáp án: D ✓ (khớp key hệ thống)


Câu 2. Phan Bội Châu có hoạt động đối ngoại nào sau đây vào đầu thế kỉ XX?

A. Đàm phán với Pháp để thực hiện cải cách cho Việt Nam. B. Liên hệ với lực lượng Đồng minh chống phát xít. C. Tham dự Đại hội lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp. D. Vận động sự ủng hộ của Nhật Bản để giải phóng dân tộc.

Giải: Đầu thế kỉ XX, Phan Bội Châu theo xu hướng bạo động, sang Nhật Bản vận động sự ủng hộ của Nhật và tổ chức phong trào Đông Du (1905–1908) đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật học tập nhằm chuẩn bị lực lượng giải phóng dân tộc. A là xu hướng cải cách của Phan Châu Trinh (dựa Pháp cầu tiến bộ). B thuộc thời kì Chiến tranh thế giới thứ hai (Việt Minh). C là hoạt động của Nguyễn Ái Quốc tại Đại hội Tua (12/1920).

Đáp án: D ✓ (khớp key hệ thống)


Câu 3. Nhận định nào sau đây là đúng về công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

A. Diễn ra đồng bộ và sâu rộng nhưng độc lập trên các lĩnh vực kinh tế – xã hội. B. Là sự thay đổi hình thức, bước đi và biện pháp để thực hiện mục tiêu xã hội chủ nghĩa. C. Có sự điều hành trực tiếp của nhà nước vào những quy trình sản xuất của các doanh nghiệp. D. Hạn chế sự phát triển của kinh tế tư nhân để tập trung phát triển kinh tế nhà nước.

Giải: Nguyên tắc cốt lõi của Đổi mới: đổi mới không phải thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội, mà là thay đổi hình thức, bước đi và biện pháp để thực hiện mục tiêu đó cho phù hợp thực tiễn. A sai (Đổi mới toàn diện, đồng bộ, các lĩnh vực gắn bó chứ không "độc lập"). C sai (Đổi mới xóa cơ chế nhà nước can thiệp trực tiếp, trao quyền tự chủ cho doanh nghiệp). D sai (Đổi mới phát triển kinh tế nhiều thành phần, khuyến khích kinh tế tư nhân).

Đáp án: B ✓ (khớp key hệ thống)


Câu 4. Các nước ASEAN đã kí kết văn kiện nào sau đây vào năm 2003?

A. Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền. B. Tuyên bố Ba-li II. C. Hiến chương Liên hợp quốc. D. Hiến chương ASEAN.

Giải: Tại Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 9 (Ba-li, In-đô-nê-xi-a, 10/2003), các nước ASEAN kí Tuyên bố Ba-li II (Tuyên bố về sự hòa hợp ASEAN II), xác định mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN với ba trụ cột. A là văn kiện của Liên hợp quốc (1948). C là văn kiện thành lập Liên hợp quốc (1945). D được kí năm 2007.

Đáp án: B ✓ (khớp key hệ thống)


Câu 5. Tổ chức nào sau đây được thành lập để củng cố sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam vào năm 1951?

A. Hội Chấn Hoa Hưng Á. B. Việt Nam Quang phục Hội. C. Mặt trận Liên Việt. D. Hội Liên hiệp thuộc địa.

Giải: Tháng 3/1951, Mặt trận Việt Minh và Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam (Hội Liên Việt) hợp nhất thành Mặt trận Liên Việt, củng cố và mở rộng khối đại đoàn kết toàn dân tộc phục vụ kháng chiến chống Pháp. B là tổ chức của Phan Bội Châu (1912). D do Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập ở Pháp (1921). A không phải tổ chức đoàn kết dân tộc của Việt Nam năm 1951.

Đáp án: C ✓ (khớp key hệ thống)


Câu 6. Liên hợp quốc có hoạt động nào sau đây để bảo đảm quyền con người?

A. Xây dựng và kí kết các văn bản, điều ước quốc tế về quyền con người. B. Can thiệp trực tiếp vào các nước nhằm thi hành triệt để quyền con người. C. Thành lập khối phòng thủ chung dựa trên cơ sở đồng thuận. D. Xây dựng thể chế chính trị thống nhất cho các quốc gia.

Giải: Liên hợp quốc bảo đảm quyền con người chủ yếu bằng việc xây dựng, kí kết các văn bản, điều ước quốc tế: Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền (1948), các Công ước quốc tế về quyền dân sự – chính trị, kinh tế – xã hội – văn hóa (1966)… B sai (trái nguyên tắc không can thiệp công việc nội bộ). C sai (LHQ không phải khối phòng thủ quân sự). D sai (LHQ tôn trọng quyền tự quyết, không áp đặt thể chế).

Đáp án: A ✓ (khớp key hệ thống)


Câu 7. So với Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930), Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 (1941) có điểm mới nào sau đây?

A. Góp phần định hướng, thúc đẩy sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam. B. Chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc cho phù hợp với điều kiện lịch sử cụ thể của Việt Nam. C. Diễn ra trong bối cảnh cách mạng Việt Nam đã có sự lãnh đạo thống nhất của một chính đảng cộng sản. D. Thể hiện vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc hoạch định đường lối chiến lược cách mạng Việt Nam.

Giải: Năm 1930, trước Hội nghị thành lập Đảng, cách mạng Việt Nam chưa có một chính đảng thống nhất (ba tổ chức cộng sản hoạt động riêng rẽ). Đến Hội nghị Trung ương 8 (5/1941), cách mạng Việt Nam đã có sự lãnh đạo thống nhất của Đảng Cộng sản qua 11 năm — đây là điểm mới về bối cảnh. A, B, D là điểm chung: cả hai hội nghị đều do Nguyễn Ái Quốc chủ trì, đều định hướng phong trào giải phóng dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc phù hợp thực tiễn Việt Nam (Cương lĩnh chính trị đầu tiên năm 1930 đã đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu).

Đáp án: C ✓ (khớp key hệ thống)


Câu 8. Một trong những xu thế phát triển chính của thế giới sau cuộc Chiến tranh lạnh là

A. hạn chế liên kết về kinh tế giữa tất cả các nước. B. đối thoại và hợp tác trong quan hệ quốc tế. C. chấm dứt ngay mọi xung đột giữa các nước. D. đối đầu giữa Liên Xô và Mỹ.

Giải: Sau Chiến tranh lạnh, quan hệ quốc tế chuyển từ đối đầu sang đối thoại, hợp tác — một trong các xu thế phát triển chính của thế giới (cùng với đa cực, toàn cầu hóa, lấy phát triển kinh tế làm trung tâm). A trái xu thế toàn cầu hóa, liên kết kinh tế. C sai (xung đột cục bộ, sắc tộc, tôn giáo vẫn diễn ra). D sai (Liên Xô tan rã năm 1991, Chiến tranh lạnh đã chấm dứt).

Đáp án: B ✓ (khớp key hệ thống)


Câu 9. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam đã

A. lật đổ hoàn toàn chế độ thực dân trên thế giới. B. mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do của dân tộc. C. dẫn đến sự sụp đổ của hệ thống tư bản chủ nghĩa. D. chấm dứt sự tồn tại của chế độ phong kiến ở châu Á.

Giải: Cách mạng tháng Tám 1945 thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (2/9/1945), mở ra kỉ nguyên mới của dân tộc: kỉ nguyên độc lập, tự do. A, C, D đều cường điệu phạm vi: Cách mạng tháng Tám góp phần cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc nhưng không lật đổ toàn bộ chế độ thực dân thế giới, không làm sụp đổ hệ thống tư bản chủ nghĩa, không chấm dứt chế độ phong kiến toàn châu Á.

Đáp án: B ✓ (khớp key hệ thống)


Câu 10. Quốc gia nào sau đây tham gia thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết vào năm 1922?

A. Lào. B. Anh. C. Nga. D. Bồ Đào Nha.

Giải: Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) thành lập ngày 30/12/1922 với 4 nước cộng hòa đầu tiên: Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ. Lào, Anh, Bồ Đào Nha không liên quan.

Đáp án: C ✓ (khớp key hệ thống)


Câu 11. Quốc gia nào sau đây ở châu Mỹ đã dựng tượng Chủ tịch Hồ Chí Minh?

A. Xin-ga-po. B. Mê-hi-cô. C. Cam-pu-chia. D. Phi-líp-pin.

Giải: Mê-hi-cô (Mexico) là quốc gia ở châu Mỹ đã dựng tượng Chủ tịch Hồ Chí Minh (tượng đài tại thủ đô Mê-hi-cô Xi-ti, công viên Tự do cho các dân tộc). Xin-ga-po, Cam-pu-chia, Phi-líp-pin đều ở châu Á — loại ngay theo điều kiện "ở châu Mỹ".

Đáp án: B ✓ (khớp key hệ thống)


Câu 12. Nhân vật lịch sử nào sau đây đã lãnh đạo quân Tây Sơn giành thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống quân Thanh xâm lược vào cuối thế kỉ XVIII?

A. Quang Trung. B. Lý Thường Kiệt. C. Trần Quốc Tuấn. D. Lê Hoàn.

Giải: Vua Quang Trung (Nguyễn Huệ) lãnh đạo quân Tây Sơn đại phá 29 vạn quân Thanh trong trận Ngọc Hồi – Đống Đa (Tết Kỷ Dậu 1789). Lý Thường Kiệt chống Tống (1075–1077); Trần Quốc Tuấn chống Mông – Nguyên (thế kỉ XIII); Lê Hoàn chống Tống (981) — đều khác thời kì, khác đối thủ.

Đáp án: A ✓ (khớp key hệ thống)


Câu 13. Cuộc khởi nghĩa nào sau đây chống lại ách đô hộ của nhà Đông Hán bùng nổ vào năm 40?

A. Khởi nghĩa Lý Bí. B. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng. C. Khởi nghĩa Bà Triệu. D. Khởi nghĩa Phùng Hưng.

Giải: Năm 40, Hai Bà Trưng (Trưng Trắc, Trưng Nhị) phất cờ khởi nghĩa ở Hát Môn (Mê Linh) chống ách đô hộ của nhà Đông Hán (thái thú Tô Định), nhanh chóng làm chủ Mê Linh, Cổ Loa, Luy Lâu; Trưng Trắc xưng vương. Khởi nghĩa Bà Triệu năm 248 (chống Ngô); Lý Bí năm 542 (chống Lương); Phùng Hưng cuối thế kỉ VIII (chống Đường). Trên ảnh đề gốc, thứ tự phương án mã 0841 rõ ràng: B là "Khởi nghĩa Hai Bà Trưng" — đây là đáp án đúng không thể tranh cãi về sử liệu.

Đáp án: B ✓ Đáp án chính thức của Bộ xác nhận (key hệ thống cũ sai đã được sửa)


Câu 14. Nguyễn Ái Quốc không có hoạt động nào sau đây trong giai đoạn 1920 – 1930?

A. Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp. B. Soạn thảo Tuyên ngôn Độc lập của Việt Nam. C. Tham dự Đại hội V của Quốc tế Cộng sản. D. Soạn thảo Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt.

Giải: Tuyên ngôn Độc lập được Hồ Chí Minh soạn thảo và công bố ngày 2/9/1945 — nằm ngoài giai đoạn 1920–1930. Các hoạt động còn lại đều trong giai đoạn này: tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp tại Đại hội Tua (12/1920); tham dự Đại hội V Quốc tế Cộng sản (1924); soạn thảo Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt tại Hội nghị thành lập Đảng (đầu 1930).

Đáp án: B ✓ (khớp key hệ thống)


Câu 15. Nguyên thủ của những quốc gia nào sau đây cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh vào năm 1989?

A. Anh và Hà Lan. B. Ấn Độ và Ai Cập. C. Mỹ và Liên Xô. D. Pháp và Nhật Bản.

Giải: Tháng 12/1989, tại cuộc gặp không chính thức trên đảo Man-ta, Tổng thống Mỹ G. Bu-sơ (cha) và Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô M. Goóc-ba-chốp cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. Hai cực của Chiến tranh lạnh là Mỹ và Liên Xô; các cặp nước còn lại không phải chủ thể tuyên bố.

Đáp án: C ✓ (khớp key hệ thống)


Câu 16. Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay?

A. Duy trì, phát triển mối quan hệ liên minh phòng thủ với các nước Đông Dương. B. Kết hợp hài hòa, thường xuyên giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh quân sự. C. Phát huy cao độ sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại trong kỉ nguyên mới. D. Cần thống nhất về tổ chức của các mặt trận nhân dân thế giới ủng hộ Việt Nam.

Giải: Một bài học lớn của kháng chiến chống Mỹ là kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại — bài học còn nguyên giá trị, được vận dụng phát huy cao độ trong kỉ nguyên mới của đất nước hiện nay. A sai (hiện nay Việt Nam theo chính sách quốc phòng "bốn không", không tham gia liên minh quân sự). B là phương thức đấu tranh thời chiến, không phải bài học cho xây dựng và bảo vệ Tổ quốc thời bình. D không phải bài học rút ra cho hiện nay.

Đáp án: C ✓ (khớp key hệ thống)


Câu 17. Quá trình từ đàm phán đến kí kết Hiệp định Pa-ri (1968 – 1973) đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho hoạt động đối ngoại của Việt Nam hiện nay?

A. Thực lực quốc gia là một trong những điều kiện đưa đến thành công của hoạt động đối ngoại. B. Linh hoạt trong hoạt động đối ngoại để giải quyết triệt để lợi ích của các nước. C. Đặt trọng tâm vào việc duy trì, phát triển đồng đều mối quan hệ với các đối tác truyền thống. D. Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế để hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

Giải: Đàm phán Pa-ri cho thấy thắng lợi trên bàn đàm phán luôn gắn liền với thắng lợi trên chiến trường (Mậu Thân 1968 buộc Mỹ ngồi vào đàm phán; "Điện Biên Phủ trên không" 1972 buộc Mỹ kí Hiệp định): thực lực quốc gia là điều kiện đưa đến thành công của đối ngoại — bài học "dĩ bất biến ứng vạn biến" còn nguyên giá trị. B sai ("giải quyết triệt để lợi ích của các nước" là bất khả thi, không phải bài học). C sai (đối ngoại hiện nay đa phương hóa, đa dạng hóa, không chỉ đối tác truyền thống). D sai (cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành năm 1975, không phải nhiệm vụ "hiện nay").

Đáp án: A ✓ (khớp key hệ thống)


Câu 18. Quốc gia nào sau đây là thành viên của Cộng đồng ASEAN vào năm 2015?

A. Hàn Quốc. B. Thái Lan. C. Cu-ba. D. Ma-rốc.

Giải: Cộng đồng ASEAN thành lập ngày 31/12/2015 gồm 10 nước thành viên ASEAN, trong đó có Thái Lan (một trong 5 nước sáng lập ASEAN năm 1967). Hàn Quốc (Đông Bắc Á), Cu-ba (Trung Mỹ), Ma-rốc (Bắc Phi) không phải thành viên ASEAN.

Đáp án: B ✓ (khớp key hệ thống)


Câu 19. Đường lối đổi mới về kinh tế ở Việt Nam từ năm 2006 đến nay có nội dung nào sau đây?

A. Kết thúc quá trình xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội. B. Bắt đầu xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. C. Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. D. Bước đầu xây dựng cơ chế quản lí kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp.

Giải: Từ năm 2006 (Đại hội X) đến nay, đường lối kinh tế của Việt Nam là tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức và hội nhập quốc tế sâu rộng. A sai (chưa có mốc "kết thúc" xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật cho CNXH). B sai (xây dựng nhà nước pháp quyền là nội dung đổi mới chính trị, và đã bắt đầu từ trước 2006). D sai (cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp là đối tượng bị xóa bỏ từ năm 1986, không phải nội dung xây dựng).

Đáp án: C ✓ (khớp key hệ thống)


Câu 20. Nhận định nào sau đây là đúng về quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam từ năm 2006 đến nay?

A. Ngày càng mở rộng quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với nhiều nước. B. Thường xuyên nâng tầm hợp tác với hệ thống xã hội chủ nghĩa. C. Đánh dấu sự khởi đầu cho hợp tác đa phương giữa Việt Nam với các nước. D. Là quá trình phá thế bị bao vây và cô lập toàn diện để hội nhập quốc tế.

Giải: Từ năm 2006 đến nay, Việt Nam ngày càng mở rộng quan hệ đối tác chiến lược toàn diện (Trung Quốc 2008, Nga 2012, Ấn Độ 2016, Hàn Quốc 2022, Mỹ và Nhật Bản 2023…). B sai (hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đã không còn tồn tại từ 1991). C sai (hợp tác đa phương khởi đầu từ trước: gia nhập Liên hợp quốc 1977, ASEAN 1995). D sai (phá thế bao vây, cô lập là nhiệm vụ đối ngoại giai đoạn 1986–1995, đã hoàn thành trước 2006).

Đáp án: A ✓ (khớp key hệ thống)


Câu 21. Quá trình phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á từ năm 1967 đến năm 2015 có đặc điểm nào sau đây?

A. Quá trình hình thành, phát triển chịu sự chi phối thường xuyên của cuộc Chiến tranh lạnh. B. Trọng tâm của quá trình hợp tác có sự chuyển dịch từng bước từ nội khối sang ngoại khối. C. Xuất phát từ liên minh quân sự phát triển thành tổ chức liên kết kinh tế, chính trị. D. Có sự phát triển từng bước về cơ cấu tổ chức, phạm vi và mức độ hợp tác.

Giải: Từ 5 nước sáng lập (1967) mở rộng lên 10 thành viên (1999); từ Tuyên bố Băng Cốc đến Hiệp ước Ba-li (1976), Hiến chương ASEAN (2007) và Cộng đồng ASEAN (2015) — ASEAN phát triển từng bước về cơ cấu tổ chức, phạm vi và mức độ hợp tác. A sai (Chiến tranh lạnh kết thúc 1989/1991, không chi phối "thường xuyên" cả quá trình đến 2015). B sai (trọng tâm hợp tác vẫn là nội khối — xây dựng Cộng đồng ASEAN). C sai (ASEAN ra đời là tổ chức hợp tác kinh tế – văn hóa – xã hội, không xuất phát từ liên minh quân sự; đó là SEATO).

Đáp án: D ✓ (khớp key hệ thống)


Câu 22. Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây trong hội nhập quốc tế vào năm 2007?

A. Trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới. B. Gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á. C. Gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế. D. Tham gia Công ước Luật biển của Liên hợp quốc.

Giải: Ngày 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) — dấu mốc hội nhập kinh tế quốc tế quan trọng. B: gia nhập ASEAN năm 1995. C: gia nhập SEV năm 1978 (tổ chức giải thể 1991). D: Việt Nam kí Công ước Luật biển năm 1982, phê chuẩn năm 1994.

Đáp án: A ✓ (khớp key hệ thống)


Câu 23. Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta là do

A. Mỹ không còn là siêu cường kinh tế số một thế giới. B. tác động trực tiếp của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất. C. sự ra đời của Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN. D. thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

Giải: Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai làm sụp đổ hệ thống thuộc địa, làm thay đổi so sánh lực lượng quốc tế, góp phần xói mòn rồi dẫn đến sụp đổ Trật tự hai cực I-an-ta (1991). A sai (Mỹ vẫn là siêu cường kinh tế số một). B sai (Trật tự I-an-ta hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ HAI, không liên quan trực tiếp Chiến tranh thế giới thứ nhất). C sai (Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN ra đời 2015, sau khi trật tự I-an-ta đã sụp đổ).

Đáp án: D ✓ (khớp key hệ thống)


Câu 24. So với chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 – 1965), chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965 – 1968) của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam có điểm khác biệt nào sau đây?

A. Sử dụng vũ khí, trang bị kĩ thuật và phương tiện chiến tranh của Mỹ. B. Đưa số lượng lớn quân đồng minh của Mỹ vào trực tiếp tham chiến trên chiến trường. C. Tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mỹ. D. Diễn ra trong bối cảnh Mỹ đang chống lại phe xã hội chủ nghĩa.

Giải: "Chiến tranh cục bộ" được tiến hành bằng quân Mỹ, quân đồng minh của Mỹ (Hàn Quốc, Thái Lan, Úc…) và quân đội Sài Gòn — việc đưa số lượng lớn quân Mỹ và quân đồng minh trực tiếp tham chiến là điểm khác biệt căn bản so với "Chiến tranh đặc biệt" (chỉ dùng quân đội Sài Gòn). A là điểm giống (cả hai đều dùng vũ khí, phương tiện chiến tranh của Mỹ). C là đặc trưng của "Chiến tranh đặc biệt", không phải điểm khác của "Chiến tranh cục bộ". D là bối cảnh chung của cả hai chiến lược (Chiến tranh lạnh).

Đáp án: B ✓ (khớp key hệ thống)


PHẦN II — TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.


Câu 1 (Phần II). Cho đoạn tư liệu sau đây:

"Nhìn lại 40 năm thực hiện công cuộc đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng, đất nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử. Kinh tế duy trì tốc độ phát triển tương đối nhanh, trở thành nước đang phát triển, có thu nhập trung bình. Các lĩnh vực văn hóa, xã hội có nhiều tiến bộ, đời sống Nhân dân được cải thiện một cách căn bản và toàn diện. Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội được bảo đảm, tiềm lực của nền quốc phòng toàn dân được xây dựng khá toàn diện."

(Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV, tập II, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2026, tr.19-20)

a) Nội dung của đoạn tư liệu cho biết những thành tựu trên nhiều lĩnh vực trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam.

Đáp án: Đúng ✓ (khớp key hệ thống)

Giải: Tư liệu liệt kê thành tựu trên nhiều lĩnh vực: kinh tế (tốc độ phát triển tương đối nhanh, thu nhập trung bình), văn hóa – xã hội (nhiều tiến bộ, đời sống cải thiện căn bản, toàn diện), quốc phòng – an ninh (được bảo đảm, tiềm lực xây dựng khá toàn diện). Ý a phản ánh đúng nội dung tư liệu.

b) Từ thực tiễn 40 năm đổi mới đất nước cho thấy mối quan hệ hài hòa giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội, đồng thời khẳng định nền kinh tế hàng hóa là điểm sáng tạo riêng của Việt Nam.

Đáp án: Sai ✓ (khớp key hệ thống)

Giải: Vế sau sai: kinh tế hàng hóa không phải "điểm sáng tạo riêng" của Việt Nam — đó là hình thức kinh tế phổ biến của nhân loại, tồn tại từ lâu ở nhiều quốc gia. Điểm sáng tạo của Việt Nam là mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, không phải bản thân nền kinh tế hàng hóa. Một vế sai khiến cả nhận định sai.

c) Những thành tựu của công cuộc Đổi mới đã đưa Việt Nam trở thành quốc gia phát triển trên thế giới.

Đáp án: Sai ✓ (khớp key hệ thống)

Giải: Tư liệu ghi rõ Việt Nam "trở thành nước đang phát triển, có thu nhập trung bình" — chưa phải "quốc gia phát triển". Ý c nâng sai mức độ phát triển so với tư liệu và thực tế.

d) Những thành tựu trong công cuộc Đổi mới hiện nay là nguồn lực và động lực cho sự phát triển của Việt Nam trong những giai đoạn tiếp theo.

Đáp án: Đúng ✓ (khớp key hệ thống)

Giải: Những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử về kinh tế, văn hóa – xã hội, quốc phòng – an ninh chính là nền tảng vật chất (nguồn lực) và niềm tin, kinh nghiệm (động lực) để đất nước bước vào giai đoạn phát triển mới. Đây là nhận định vận dụng đúng.


Câu 2 (Phần II). Cho đoạn tư liệu sau đây:

"Hỡi đồng bào toàn quốc! Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa! […] Hỡi đồng bào! Chúng ta phải đứng lên! Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước."

(Hồ Chí Minh: Toàn tập, tập 4, Nxb. Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.534)

a) Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến thể hiện sự chủ động của Việt Nam trong việc đàm phán với Pháp.

Đáp án: Sai ✓ (khớp key hệ thống)

Giải: Tư liệu là lời hiệu triệu toàn dân đứng lên kháng chiến (19/12/1946), không phải văn kiện về đàm phán. Giai đoạn nhân nhượng, đàm phán (Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946, Tạm ước 14/9/1946) đã khép lại vì "chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới". Ý a sai về tính chất của tư liệu.

b) Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến khẳng định Việt Nam tiến hành chiến tranh vệ quốc khi không còn lựa chọn nào khác, đồng thời định hướng về việc xây dựng lực lượng để trường kì kháng chiến.

Đáp án: Đúng ✓ (khớp key hệ thống)

Giải: Vế một đúng: "Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng… thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa" — kháng chiến là lựa chọn bắt buộc để vệ quốc. Vế hai đúng: lời kêu gọi mọi tầng lớp ("bất kỳ đàn ông, đàn bà… người già, người trẻ") tham gia với mọi loại vũ khí ("súng, gươm, cuốc, thuổng, gậy gộc") chính là định hướng xây dựng lực lượng toàn dân — cơ sở của đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì.

c) Những thông tin của đoạn tư liệu trên thể hiện tinh thần tự lực, tự cường của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

Đáp án: Đúng ✓ (khớp key hệ thống)

Giải: "Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc" — dựa vào sức mình, dùng những gì mình có để đánh giặc, thể hiện rõ tinh thần tự lực, tự cường (đem sức ta mà giải phóng cho ta).

d) Ngay khi thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kịp thời phát động toàn quốc kháng chiến.

Đáp án: Sai ✓ (khớp key hệ thống)

Giải: Thực dân Pháp quay trở lại xâm lược từ ngày 23/9/1945 (đánh chiếm Nam Bộ), nhưng Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chỉ được phát động đêm 19/12/1946 — sau hơn một năm Đảng và Chính phủ chủ trương hòa hoãn, nhân nhượng (Hiệp định Sơ bộ, Tạm ước) để tranh thủ hòa bình. "Ngay khi" là sai về trình tự thời gian.


Câu 3 (Phần II). Cho thông tin, đoạn tư liệu sau đây:

Tác giả của cuốn sách Chủ nghĩa tư bản lịch sử thăng trầm 120 năm (1900 – 2020) đã viết về những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại như sau: "[…], chủ nghĩa tư bản hiện đại đã và đang đối mặt với những vấn đề chính trị – xã hội nan giải. Nền dân chủ tư sản đang bị xói mòn và trên thực tế là nền dân chủ chỉ dành cho thiểu số.[…], hàng loạt những vấn đề xã hội nan giải khác cũng được đặt ra như là những thách thức cho sự tồn tại và phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại. Đó là nạn thất nghiệp, sự suy giảm các giá trị xã hội, gia đình, sự đề cao lối sống cá nhân, nạn kỳ thị chủng tộc, tỷ lệ tội phạm và bạo lực gia tăng,…".

(Trần Thị Vinh: Chủ nghĩa tư bản lịch sử thăng trầm 120 năm (1900 – 2020), Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2019, tr.70)

a) Chủ nghĩa tư bản hiện đại đã giải quyết triệt để được các vấn đề xã hội nan giải để tồn tại và phát triển.

Đáp án: Sai ✓ (khớp key hệ thống)

Giải: Tư liệu khẳng định ngược lại: chủ nghĩa tư bản hiện đại "đã và đang đối mặt với những vấn đề chính trị – xã hội nan giải" (thất nghiệp, kì thị chủng tộc, tội phạm, bạo lực gia tăng…) — tức các vấn đề chưa hề được giải quyết triệt để, vẫn là thách thức cho sự tồn tại và phát triển của nó.

b) Những thách thức mà chủ nghĩa tư bản phải đối mặt từ sau năm 1945 đến nay không bắt nguồn từ nền dân chủ tư sản.

Đáp án: Sai ✓ (khớp key hệ thống)

Giải: Tư liệu chỉ rõ "Nền dân chủ tư sản đang bị xói mòn và trên thực tế là nền dân chủ chỉ dành cho thiểu số" — chính những hạn chế, mâu thuẫn nội tại của nền dân chủ tư sản là một trong các nguồn gốc làm nảy sinh thách thức chính trị – xã hội của chủ nghĩa tư bản hiện đại. Nói thách thức "không bắt nguồn từ nền dân chủ tư sản" là trái tư liệu.

c) Những thông tin của đoạn tư liệu phản ánh một phần thực trạng của xã hội tư bản hiện đại.

Đáp án: Đúng ✓ (khớp key hệ thống)

Giải: Đoạn tư liệu nêu các vấn đề có thật của xã hội tư bản hiện đại (thất nghiệp, suy giảm giá trị xã hội – gia đình, kì thị chủng tộc, tội phạm, bạo lực…) — đây là một phần thực trạng (mặt hạn chế), bên cạnh những thành tựu của chủ nghĩa tư bản không được tư liệu đề cập. Mệnh đề "phản ánh một phần thực trạng" là chuẩn xác.

d) Từ những hạn chế của chủ nghĩa tư bản hiện đại cho thấy sự đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam trong việc kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

Đáp án: Đúng ✓ (khớp key hệ thống)

Giải: Đây là ý vận dụng: những hạn chế cố hữu của chủ nghĩa tư bản hiện đại (bất công, dân chủ cho thiểu số, khủng hoảng giá trị xã hội) là cơ sở thực tiễn củng cố tính đúng đắn của con đường mà Đảng Cộng sản Việt Nam lựa chọn và kiên trì: độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội — hướng tới xã hội công bằng, dân chủ thực chất cho đa số nhân dân.


Câu 4 (Phần II). Cho đoạn tư liệu sau đây:

"Đại đoàn kết toàn dân tộc là nền tảng hội tụ và phát huy cao nhất sức mạnh của Nhân dân, tạo nên sức mạnh vô địch để đất nước ta vượt qua mọi khó khăn, thử thách và vươn tới phát triển phồn vinh, hùng cường. Kiên trì thực hiện đường lối đại đoàn kết toàn dân tộc trên nền tảng của khối liên minh giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; giải quyết hài hòa mối quan hệ lợi ích; bảo đảm công bằng, bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo, giai cấp, tầng lớp xã hội […]; nêu cao ý thức trách nhiệm của mỗi cá nhân, cộng đồng với quốc gia, dân tộc".

(Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV, tập I, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2026, tr.36-37)

a) Đại đoàn kết toàn dân tộc là một trong những truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam được khởi nguồn, vận dụng sáng tạo và phát huy mạnh mẽ trong thời kì Đổi mới.

Đáp án: Sai ✓ (khớp key hệ thống)

Giải: Sai ở chữ "khởi nguồn… trong thời kì Đổi mới": truyền thống đại đoàn kết của dân tộc Việt Nam khởi nguồn từ hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước, được hun đúc qua các cuộc đấu tranh chống ngoại xâm — không phải mới khởi nguồn từ năm 1986. Thời kì Đổi mới chỉ kế thừa, vận dụng và phát huy truyền thống đó.

b) Sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc được phát huy cao độ dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Đáp án: Đúng ✓ (khớp key hệ thống)

Giải: Tư liệu khẳng định đường lối đại đoàn kết toàn dân tộc được thực hiện "trên nền tảng của khối liên minh… do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo", tạo nên "sức mạnh vô địch" — tức sức mạnh khối đại đoàn kết được hội tụ và phát huy cao nhất dưới sự lãnh đạo của Đảng. Thực tiễn cách mạng Việt Nam (Cách mạng tháng Tám, hai cuộc kháng chiến, Đổi mới) chứng minh điều này.

c) Những thông tin của đoạn tư liệu cho biết đường lối đại đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam được xây dựng trên nền tảng của khối liên minh công – nông và tư sản dân tộc.

Đáp án: Sai ✓ (khớp key hệ thống)

Giải: Tư liệu ghi rõ nền tảng là khối liên minh giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức — không phải "tư sản dân tộc". Ý c thay sai thành phần của khối liên minh.

d) Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV (2026) của Đảng Cộng sản Việt Nam bước đầu xác định đại đoàn kết toàn dân tộc là nguồn sức mạnh cần tập trung khơi dậy và phát huy.

Đáp án: Sai ✓ (khớp key hệ thống)

Giải: Sai ở chữ "bước đầu xác định": đại đoàn kết toàn dân tộc là đường lối chiến lược nhất quán của Đảng từ khi thành lập (1930), được khẳng định qua nhiều kì đại hội trước đó. Đại hội XIV chỉ tiếp tục khẳng định và kiên trì thực hiện ("Kiên trì thực hiện đường lối đại đoàn kết toàn dân tộc…"), không phải lần đầu xác định.


TỔNG KẾT

  • OCR: 24/24 câu Phần I + 4/4 đoạn tư liệu + 16/16 ý đúng/sai của Phần II đều đọc rõ nguyên văn từ ảnh đề gốc 4 trang (bản nét từ CDN Chính phủ, mã đề 0841 in trên từng trang). Không còn chỗ nào phải đánh dấu [không đọc rõ].
  • Đối chiếu key hệ thống (lich-su_2026_all_codes.json, key "0841", nguồn teacher_suggested remap từ mã cơ sở 0801):
    • Phần I: khớp 24/24. Câu 13 — đề thật hỏi khởi nghĩa chống nhà Đông Hán bùng nổ năm 40, phương án B trên đề 0841 là "Khởi nghĩa Hai Bà Trưng" → đáp án đúng chắc chắn là B; key hệ thống cũ ghi A ("Khởi nghĩa Lý Bí", năm 542 — không thể đúng). ✓ Đáp án chính thức của Bộ xác nhận (key hệ thống cũ sai đã được sửa).
    • Phần II: khớp 16/16 ý với lập luận độc lập (C1: Đ-S-S-Đ; C2: S-Đ-Đ-S; C3: S-S-Đ-Đ; C4: S-Đ-S-S).
  • Nhận xét encoding Phần II: với mã 0841, không có dấu hiệu quy ước Đ/S bị tráo ngược — toàn bộ 16 ý key hệ thống trùng khớp với kết quả tự giải từ tư liệu trên ảnh đề gốc.