Lời giải chi tiết — Sinh học tốt nghiệp THPT 2026 — Mã đề 0401
Nguồn đề: OCR trực tiếp từ ảnh đề gốc 4 trang (CDN tuyensinh247 — đề chính thức ngày 12/6/2026, mã đề 0401 in trên từng trang).
Cấu trúc đề: Phần I 18 câu trắc nghiệm nhiều phương án (0,25 đ/câu); Phần II 4 câu đúng/sai (mỗi câu 4 ý a–d; 1 ý đúng = 0,1 đ; 2 ý = 0,25 đ; 3 ý = 0,5 đ; 4 ý = 1 đ); Phần III 6 câu trả lời ngắn (0,25 đ/câu).
PHẦN I — TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN (18 câu)
Câu 1.
Hình bên mô phỏng cơ chế điều hòa cân bằng nội môi ở người khi áp suất thẩm thấu máu thay đổi (sơ đồ: Vùng dưới đồi tổng hợp ADH → Tuyến yên dự trữ và tiết ADH → Thận; cùng các yếu tố Cảm giác khát nước, Uống nước, Áp suất thẩm thấu máu tăng/cân bằng). Nhận định nào sau đây là sai?
- A. Hormone ADH kích thích tái hấp thụ nước ở thận, giúp cân bằng áp suất thẩm thấu máu.
- B. Thận là một trong các cơ quan tham gia vào điều hòa áp suất thẩm thấu máu.
- C. Hormone ADH được tổng hợp ở vùng dưới đồi và trữ ở tuyến yên.
- D. Tăng áp suất thẩm thấu máu sẽ làm giảm cảm giác khát nước.
Lời giải:
- A đúng: ADH làm tăng tái hấp thụ nước ở ống thận, giảm mất nước qua nước tiểu → cân bằng ASTT máu.
- B đúng: thận là cơ quan điều hòa ASTT (qua tái hấp thụ nước/muối).
- C đúng: ADH do vùng dưới đồi tổng hợp, dự trữ và giải phóng ở thùy sau tuyến yên.
- D sai: khi áp suất thẩm thấu máu tăng (cơ thể thiếu nước), trung khu điều hòa kích thích làm tăng cảm giác khát để bổ sung nước, không phải làm giảm.
Đáp án: D
Câu 2.
Ở một sinh vật nhân sơ, đoạn trình tự DNA chứa gene hmt được mô tả như sau (vị trí nucleotide đánh dấu: 1, 171, 189, 192, 2026):
171 189 192 2026
Mạch 1 5' A...AGATGCACGCAGCTCCTTACTCA...TAG 3'
Mạch 2 3' T...TCTACGTGCGTGGAGGAATGAGT...ATC 5'
Biết rằng, trình tự nucleotide từ 171 đến 189 mang codon mở đầu của gene; trình tự nucleotide từ 1 đến 2026 chỉ tồn tại một codon kết thúc; các amino acid (dạng viết tắt A, H, P, Y) được mã hóa bởi các codon tương ứng: A: 5′GCA3′; H: 5′CAC3′; P: 5′CCU3′; Y: 5′UAC3′. Chuỗi polypeptide hoàn chỉnh là sản phẩm của quá trình dịch mã đã được cắt bỏ amino acid mở đầu. Nhận định nào sau đây là sai?
- A. Trình tự 5 amino acid được mã hóa bởi các codon liền kề sau codon mở đầu là HAPPY.
- B. Mạch 2 của gene hmt được sử dụng làm khuôn để tổng hợp phân tử mRNA.
- C. Chuỗi polypeptide hoàn chỉnh do gene hmt mã hóa có 620 amino acid.
- D. Ở vị trí nucleotide 192, đột biến thay thế cặp C-G thành cặp G-C làm xuất hiện codon kết thúc sớm.
Lời giải:
- Mạch 1 chứa codon mở đầu ATG (đọc theo chiều 5′→3′) nên mạch 1 mang trình tự giống mRNA → mạch 2 là mạch khuôn để phiên mã ⇒ B đúng.
- mRNA sau AUG: CAC(H) – GCA(A) – CCU(P) – CCU(P) – UAC(Y) ⇒ chuỗi 5 amino acid liền kề codon mở đầu là H-A-P-P-Y = HAPPY ⇒ A đúng.
- Vị trí 192 nằm ngay sau vùng codon mở đầu; thay thế tạo bộ ba kết thúc trên mRNA ⇒ kết thúc dịch mã sớm ⇒ D đúng.
- C sai: với vùng mã hóa từ codon mở đầu (≈ vị trí 173) đến codon kết thúc gần vị trí 2026 (≈ 1854 nucleotide ≈ 618 codon), chuỗi hoàn chỉnh (đã trừ codon kết thúc và amino acid mở đầu) chỉ khoảng 616 amino acid, không phải 620 ⇒ nhận định C không chính xác.
Đáp án: C
Câu 3.
Ở mèo, một gene có 2 allele (B, b) nằm trên NST X, không có allele tương ứng trên NST Y. Phép lai nào sau đây tạo ra đời con có 4 loại kiểu gene?
- A. X^B X^B × X^B Y.
- B. X^B X^b × X^b Y.
- C. X^b X^b × X^B Y.
- D. X^b X^b × X^b Y.
Lời giải: Muốn đời con có 4 loại kiểu gene thì mẹ phải dị hợp X^B X^b và mỗi giới con cho 2 kiểu gene.
- B: X^B X^b × X^b Y → con cái: X^B X^b, X^b X^b (2 loại); con đực: X^B Y, X^b Y (2 loại) ⇒ 4 loại kiểu gene.
- A, C, D: mẹ đồng hợp hoặc chỉ tạo ≤ 2 loại kiểu gene.
Đáp án: B
Câu 4.
Ở đậu Ps, allele M quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với allele m quy định hạt nhăn. Phép lai nào sau đây tạo ra đời con có 100% hạt trơn?
- A. Mm × mm.
- B. MM × mm.
- C. Mm × Mm.
- D. mm × mm.
Lời giải:
- A: Mm × mm → 1/2 trơn : 1/2 nhăn (50%).
- B: MM × mm → 100% Mm = 100% hạt trơn.
- C: Mm × Mm → 3/4 trơn : 1/4 nhăn (75%).
- D: mm × mm → 100% nhăn (0% trơn).
Đáp án: B
Câu 5.
Cho các nhóm phân loại sau: (1) Bò sát; (2) Cá; (3) Thú. Trật tự nào sau đây phù hợp với sự xuất hiện của các nhóm này trên Trái Đất?
- A. (3) → (2) → (1).
- B. (2) → (1) → (3).
- C. (1) → (2) → (3).
- D. (1) → (3) → (2).
Lời giải: Theo trình tự xuất hiện trong tiến hóa: Cá (sớm nhất) → Bò sát → Thú (muộn nhất) ⇒ (2) → (1) → (3).
Đáp án: B
Câu 6.
Trong công nghệ sản xuất enzyme, enzyme cellulase (được thu nhận từ một số loài vi nấm) thủy phân loại cơ chất nào sau đây?
- A. Protein.
- B. Lipid.
- C. Cellulose.
- D. Tinh bột.
Lời giải: Enzyme cellulase phân giải (thủy phân) cellulose thành các đơn phân glucose.
Đáp án: C
Câu 7.
Trong tự nhiên, rệp là một trong những loại thức ăn của kiến vàng. Kiến vàng và rệp có mối quan hệ sinh thái nào sau đây?
- A. Hội sinh.
- B. Hợp tác.
- C. Ức chế - cảm nhiễm.
- D. Sinh vật ăn sinh vật.
Lời giải: Kiến vàng ăn rệp (rệp là con mồi) ⇒ quan hệ sinh vật ăn sinh vật (vật ăn thịt – con mồi).
Đáp án: D
Câu 8.
Trình tự nucleotide của gene mã hóa albumin được sử dụng để xác định mối quan hệ họ hàng của báo, hổ và sư tử. Đây là ví dụ về bằng chứng tiến hóa nào sau đây?
- A. Sinh học phân tử.
- B. Tế bào học.
- C. Hóa thạch.
- D. Giải phẫu so sánh.
Lời giải: Dùng trình tự nucleotide (gene) để so sánh, xác định quan hệ họ hàng ⇒ bằng chứng sinh học phân tử.
Đáp án: A
Câu 9.
Ở người, quá trình biến đổi thức ăn thành các phân tử nhỏ, đơn giản thuộc giai đoạn nào sau đây của quá trình dinh dưỡng?
- A. Hấp thụ chất dinh dưỡng.
- B. Lấy thức ăn.
- C. Tiêu hóa thức ăn.
- D. Đồng hóa các chất.
Lời giải: Biến đổi thức ăn (cơ học + hóa học) thành phân tử nhỏ, đơn giản để cơ thể hấp thụ được chính là giai đoạn tiêu hóa thức ăn.
Đáp án: C
Câu 10.
Hình bên thể hiện sự biến động sinh khối cỏ và nhiệt độ trung bình của mùa hè hằng năm trên một đồng cỏ ôn đới. Biết rằng, nhiệt độ cao gây hạn hán. Nhận định nào sau đây là đúng?
- A. Tổng sinh khối cỏ trong mùa hè ở giai đoạn từ năm 1984 đến năm 1994 cao hơn so với giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2024.
- B. Sau năm 2024, nếu nhiệt độ có xu hướng tăng thì những giống cỏ có khoảng thuận lợi về nhiệt độ 18 °C – 21 °C sẽ sinh trưởng tốt ở đồng cỏ này.
- C. Trong các mùa hè từ năm 1994 đến năm 2024, sinh khối cỏ tỉ lệ thuận với nhiệt độ trung bình.
- D. Sinh khối động vật ăn cỏ trên đồng cỏ này có xu hướng tăng khi nhiệt độ trung bình mùa hè tăng.
Lời giải: Nhiệt độ tăng dần theo thời gian → hạn hán nhiều hơn → sinh khối cỏ giảm dần.
- A đúng: giai đoạn sớm (1984–1994) nhiệt độ thấp hơn, ít hạn → sinh khối cỏ cao hơn giai đoạn muộn (2014–2024).
- B sai: nhiệt độ tiếp tục tăng sẽ vượt khoảng thuận lợi 18–21 °C → cỏ này không sinh trưởng tốt.
- C sai: sinh khối cỏ tỉ lệ nghịch với nhiệt độ (nhiệt độ cao → hạn → cỏ giảm).
- D sai: cỏ giảm → nguồn thức ăn giảm → sinh khối động vật ăn cỏ có xu hướng giảm.
Đáp án: A
Câu 11.
Tôm càng xanh sống ở môi trường nào sau đây?
- A. Môi trường đất.
- B. Môi trường nước.
- C. Môi trường trên cạn.
- D. Môi trường sinh vật.
Lời giải: Tôm càng xanh là động vật thủy sinh, sống trong môi trường nước (nước ngọt/lợ).
Đáp án: B
Câu 12.
Ở tế bào nhân thực, chuỗi truyền electron của quá trình hô hấp tế bào (phân giải hiếu khí) xảy ra ở bào quan nào sau đây?
- A. Lưới nội chất.
- B. Ribosome.
- C. Ti thể.
- D. Không bào.
Lời giải: Chuỗi truyền electron (và phần lớn quá trình phosphoryl hóa oxy hóa) của hô hấp hiếu khí diễn ra ở màng trong ti thể.
Đáp án: C
Câu 13.
Ở động vật có tim 4 ngăn, máu từ tĩnh mạch chủ về ngăn nào của tim?
- A. Tâm thất trái.
- B. Tâm thất phải.
- C. Tâm nhĩ trái.
- D. Tâm nhĩ phải.
Lời giải: Máu nghèo O₂ theo tĩnh mạch chủ (trên và dưới) đổ về tâm nhĩ phải.
Đáp án: D
Câu 14.
Nhiều vi sinh vật sống gần Bắc cực sinh trưởng tốt ở khoảng nhiệt độ 0 °C – 5 °C, chúng thuộc nhóm sinh vật nào sau đây?
- A. Ưa lạnh.
- B. Ưa nhiệt cao.
- C. Ưa ấm.
- D. Ưa nhiệt.
Lời giải: Sinh trưởng tối ưu ở nhiệt độ rất thấp (0–5 °C) ⇒ vi sinh vật ưa lạnh.
Đáp án: A
Câu 15.
Ở ruồi giấm, gene w nằm trên NST X không có allele tương ứng trên NST Y, gồm allele w⁺ quy định khả năng tạo sắc tố đỏ trội hoàn toàn so với allele w⁻ không tạo sắc tố (mắt trắng); sắc tố tạo nên màu sắc của tế bào mắt. Kiểu hình của mắt và sự ảnh hưởng của đột biến đến phôi được mô tả như hình bên (NST X bình thường mang w⁺ → tạo sắc tố đỏ; NST X đột biến mất đoạn chứa w⁺ → không tạo sắc tố → tế bào mắt màu trắng). Phôi Q có một số tế bào mang một NST X bị đột biến dạng mất đoạn và phát triển thành cơ thể có kiểu hình mắt đốm. Phôi Q có kiểu gene nào sau đây?
- A. X^{w⁺}X^{w⁺}.
- B. X^{w⁺}Y.
- C. X^{w⁻}Y.
- D. X^{w⁻}X^{w⁻}.
Lời giải: Mắt đốm = thể khảm gồm vùng tế bào đỏ và vùng tế bào trắng. Phôi phải có w⁺ để có vùng tế bào đỏ; ở một số tế bào, NST X mang w⁺ bị mất đoạn (mất w⁺) → không còn allele tạo sắc tố → vùng tế bào trắng.
- A (X^{w⁺}X^{w⁺}): mất đoạn ở 1 NST X vẫn còn X^{w⁺} kia → tế bào vẫn đỏ → không tạo đốm.
- C, D (chỉ w⁻): không có w⁺ → toàn bộ mắt trắng, không có vùng đỏ → không đốm.
- B (X^{w⁺}Y): chỉ có một NST X mang w⁺; tế bào bình thường → đỏ, tế bào bị mất đoạn w⁺ → trắng ⇒ mắt đốm ⇒ phù hợp.
Đáp án: B
Câu 16.
Biện pháp nào sau đây có vai trò bảo vệ đa dạng sinh học trong hệ sinh thái?
- A. Khai thác cạn kiệt thủy sản để làm thực phẩm.
- B. Chặt, đốt rừng tự nhiên để làm nương rẫy.
- C. Khai thác quá mức san hô để làm đồ mĩ nghệ.
- D. Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn để bảo vệ đất.
Lời giải: A, B, C đều là tác động làm suy giảm đa dạng sinh học. Chỉ trồng rừng phòng hộ đầu nguồn mới góp phần bảo vệ đất, giữ nước và bảo vệ đa dạng sinh học.
Đáp án: D
Câu 17.
Ở loài chim Z, carotenoid có vai trò quan trọng trong việc tạo màu sắc mỏ và tham gia đáp ứng miễn dịch. Loài này không tự tổng hợp carotenoid mà phải nhận từ thức ăn, lượng sản phẩm chuyển hóa từ carotenoid được tích tụ trong lớp sừng tạo nên màu đỏ của mỏ chim. Trong một quần thể, hai nhóm chim trống được cho ăn thức ăn khác nhau: nhóm ĐC ăn thức ăn tiêu chuẩn; nhóm TN ăn thức ăn tiêu chuẩn có bổ sung carotenoid; các điều kiện khác của thí nghiệm là như nhau. Sau 1 tháng cho ăn, nhóm TN có mỏ đỏ đậm, nhóm ĐC có mỏ đỏ nhạt. Kết quả về đáp ứng miễn dịch và tỉ lệ kết cặp với chim mái của hai nhóm được thể hiện như hình bên (nhóm TN cao hơn nhóm ĐC ở cả hai chỉ tiêu). Nhận định nào sau đây là đúng?
- A. Ở chim trống, tỉ lệ kết cặp với chim mái tỉ lệ nghịch với khả năng đáp ứng miễn dịch của cơ thể.
- B. Khi mỏ đỏ đậm của chim trống là tín hiệu để kết cặp, chim mái sẽ chọn được chim trống thuộc nhóm có đáp ứng miễn dịch cao hơn.
- C. Tỉ lệ kết cặp với chim mái của chim trống ở nhóm TN thấp hơn so với ở nhóm ĐC.
- D. Ở chim trống của nhóm TN, carotenoid chỉ được sử dụng cho quá trình chuyển hóa để tạo màu đỏ của mỏ mà không tham gia đáp ứng miễn dịch.
Lời giải: Nhóm TN (bổ sung carotenoid) có mỏ đỏ đậm, đáp ứng miễn dịch cao và tỉ lệ kết cặp cao hơn nhóm ĐC.
- A sai: tỉ lệ kết cặp tỉ lệ thuận với đáp ứng miễn dịch.
- C sai: tỉ lệ kết cặp nhóm TN cao hơn nhóm ĐC.
- D sai: carotenoid vừa tạo màu mỏ vừa tham gia đáp ứng miễn dịch.
- B đúng: mỏ đỏ đậm là tín hiệu trung thực phản ánh tình trạng cơ thể; chim mái chọn trống mỏ đỏ đậm tức chọn được trống có đáp ứng miễn dịch cao hơn.
Đáp án: B
Câu 18.
Một loại thuốc có khả năng ức chế quá trình nhân lên của virus được thử nghiệm trên một loài gia cầm. Hình bên thể hiện tỉ lệ virus kháng thuốc được ghi nhận trong 12 tuần tính từ khi cho gia cầm dùng thuốc (tỉ lệ virus kháng thuốc tăng dần theo thời gian). Nhận định nào sau đây là đúng?
- A. Tỉ lệ virus kháng thuốc tăng nhanh nhất trong khoảng từ tuần 6 đến tuần 8.
- B. Sau 1 tuần dùng thuốc, virus kháng thuốc bắt đầu xuất hiện.
- C. Tại tuần thứ 2 dùng thuốc, tỉ lệ virus kháng thuốc là 75%.
- D. Việc dùng thuốc đã tạo áp lực chọn lọc giữ lại các virus kháng thuốc.
Lời giải: Thuốc tiêu diệt virus mẫn cảm, còn các virus mang đột biến kháng thuốc sống sót và nhân lên → tỉ lệ virus kháng thuốc tăng dần. Đây chính là chọn lọc do áp lực của thuốc.
- A, B, C là các nhận định về số liệu cụ thể không phù hợp với đồ thị (thời điểm xuất hiện và mức tỉ lệ kháng thuốc khác với phát biểu).
- D đúng: dùng thuốc tạo áp lực chọn lọc, giữ lại (làm tăng tần số) các virus kháng thuốc.
Đáp án: D
PHẦN II — TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1.
Hình bên thể hiện cấu trúc của một gene trên NST X (không có allele tương ứng trên NST Y) và mRNA ở hai giới (cái và đực) của một loài côn trùng. Gene có 5 exon E1–E5 với kích thước lần lượt E1 = 300 bp, E2 = 273 bp, E3 = 297 bp, E4 = 300 bp, E5 = 303 bp; codon mở đầu ATG ở đầu E1, hai bộ ba kết thúc TAG và TAA lần lượt nằm ở phía đầu tận cùng của exon E3 và E5. mRNA trưởng thành:
- Giới cái: AUG – E1 – E2 – E4 – E5 – UAA (cắt bỏ E3).
- Giới đực: AUG – E1 – E2 – E3 – E4 – E5, dừng tại UAG ở cuối E3.
Biết rằng: các thành phần khác (không mô tả) của tiền mRNA hoặc mRNA trưởng thành ở hai giới là giống nhau; chuỗi polypeptide hoàn chỉnh là sản phẩm của dịch mã đã cắt bỏ amino acid mở đầu; XX quy định giới tính cái, XY quy định giới tính đực.
- a) Phân tử tiền mRNA ở giới cái dài hơn ở giới đực.
- b) Phân tử mRNA trưởng thành ở giới cái và ở giới đực có trình tự nucleotide khác nhau.
- c) Chuỗi polypeptide hoàn chỉnh ở giới cái nhiều hơn ở giới đực 102 amino acid.
- d) Ở giới đực, đột biến thay thế cặp T-A thành cặp C-G làm bộ ba TAA biến đổi thành bộ ba CAA dẫn đến thay đổi chiều dài chuỗi polypeptide.
Lời giải:
- a) SAI. Tiền mRNA (pre-mRNA) được phiên mã từ cùng một gene nên giống nhau và dài như nhau ở cả hai giới; sự khác biệt chỉ phát sinh do cắt nối (splicing) khác nhau khi tạo mRNA trưởng thành.
- b) ĐÚNG. mRNA trưởng thành giới cái (E1-E2-E4-E5) khác giới đực (E1-E2-E3-E4-E5) về thành phần exon ⇒ trình tự nucleotide khác nhau.
- c) ĐÚNG.
- Giới cái: vùng mã hóa = E1+E2+E4+E5 = 300+273+300+303 = 1176 nt → 1176/3 = 392 codon; trừ 1 codon kết thúc và 1 amino acid mở đầu ⇒ 390 amino acid.
- Giới đực: dừng ở TAG cuối E3 nên vùng mã hóa = E1+E2+E3 = 300+273+297 = 870 nt → 870/3 = 290 codon; trừ codon kết thúc và amino acid mở đầu ⇒ 288 amino acid.
- Chênh lệch = 390 − 288 = 102 amino acid ⇒ đúng.
- d) SAI. Ở giới đực, dịch mã đã dừng ở bộ ba TAG (cuối E3) nên bộ ba TAA (ở E5) không được dịch. Đột biến biến TAA → CAA không ảnh hưởng đến chuỗi polypeptide của giới đực ⇒ chiều dài chuỗi không đổi.
Đáp án: a) Sai – b) Đúng – c) Đúng – d) Sai
Câu 2.
Nghiên cứu sự di truyền hai tính trạng gồm bệnh mù màu và dạng dái tai (dạng chúc, dạng phẳng) ở hai gia đình thu được kết quả như bảng bên. Mỗi tính trạng do một gene quy định, mỗi gene có hai allele, allele trội là trội hoàn toàn; một trong hai gene nằm trên NST X, không có allele tương ứng trên NST Y.
| Thành viên | Bệnh mù màu | Dạng dái tai | |---|---|---| | Gia đình 1 – Bố | không | chúc | | Mẹ | bệnh | chúc | | Con gái | không | chúc | | Con trai | bệnh | phẳng | | Gia đình 2 – Bố | không | chúc | | Mẹ | không | chúc | | Con trai | bệnh | phẳng | | Con gái | không | phẳng |
- a) Kiểu hình dái tai phẳng được quy định bởi allele lặn.
- b) Xác suất sinh con gái mắc bệnh mù màu của bố mẹ ở gia đình 2 là 0%.
- c) Chỉ dựa vào thông tin đã cho, có thể xác định được kiểu gene quy định hai tính trạng của tối đa 5 thành viên trong hai gia đình này.
- d) Nếu con gái của gia đình 1 kết hôn với con trai của gia đình 2 thì xác suất sinh một người con trai không mắc bệnh mù màu và dái tai phẳng của cặp vợ chồng này là 1/6.
Lời giải: Bệnh mù màu do gene lặn trên NST X (kí hiệu Xᴹ bình thường, Xᵐ gây bệnh). Dái tai trên NST thường.
- a) ĐÚNG. Gia đình 1: bố chúc × mẹ chúc → sinh con trai phẳng ⇒ phẳng là tính trạng lặn (chúc trội). Quy ước D: chúc, d: phẳng.
- b) ĐÚNG. Gia đình 2: bố không bệnh = XᴹY; có con trai bệnh (XᵐY) ⇒ mẹ là XᴹXᵐ. Con gái nhận Xᴹ từ bố ⇒ con gái có kiểu gene XᴹXᴹ hoặc XᴹXᵐ → không bao giờ bị bệnh ⇒ xác suất con gái mắc bệnh = 0%.
- c) SAI. Có thể xác định được kiểu gene đầy đủ (cả hai tính trạng) cho 6 thành viên: GĐ1 (bố XᴹY Dd; mẹ XᵐXᵐ Dd; con trai XᵐY dd) và GĐ2 (bố XᴹY Dd; mẹ XᴹXᵐ Dd; con trai XᵐY dd). Hai con gái còn lại chưa xác định chắc chắn allele dái tai/mù màu. Số xác định được là 6 (≠ "tối đa 5") ⇒ nhận định sai.
- d) SAI. Con gái GĐ1 = XᴹXᵐ, dái tai chúc từ bố mẹ Dd × Dd → 1/3 DD : 2/3 Dd. Con trai GĐ2 = XᵐY, dd.
- Xác suất con trai không bệnh = P(con trai) × P(nhận Xᴹ từ mẹ) = 1/2 × 1/2 = 1/4.
- Xác suất dái tai phẳng (dd) = P(mẹ cho d) × P(bố cho d) = (2/3 × 1/2) × 1 = 1/3.
- Tích = 1/4 × 1/3 = 1/12, không phải 1/6 ⇒ nhận định sai.
Đáp án: a) Đúng – b) Đúng – c) Sai – d) Sai
Câu 3.
Chỉ số diện tích lá là tỉ lệ giữa tổng diện tích một mặt của các lá cây trên diện tích bề mặt đất mà cây che phủ. Chỉ số này có ảnh hưởng đến quang hợp và năng suất cây trồng. Một nghiên cứu được thực hiện để đánh giá ảnh hưởng của việc cung cấp nitrogen (N) tới chỉ số diện tích lá và trọng lượng tươi của củ ở cây khoai tây với hai mức bón phân: 200 kg N/ha (N cao), 100 kg N/ha (N thấp). Các điều kiện chăm sóc khác như nhau và theo yêu cầu của giống. Kết quả thể hiện như hình bên (đồ thị chỉ số diện tích lá và trọng lượng tươi của củ theo thời gian sau trồng, ngày, cho hai mức N).
- a) Chỉ số diện tích lá ảnh hưởng đến năng suất củ khoai tây.
- b) Sự hình thành củ khoai tây khi bón phân ở mức N cao muộn hơn so với khi bón phân ở mức N thấp.
- c) Trong khoảng ngày 80 – 100, cây khoai tây ưu tiên tích lũy chất dinh dưỡng để tăng chỉ số diện tích lá.
- d) Sau 70 ngày, nếu duy trì chỉ số diện tích lá ở giá trị 4,5 cho đến khi thu hoạch thì năng suất củ sẽ cao hơn.
Lời giải:
- a) ĐÚNG. Đây là tiền đề của nghiên cứu: chỉ số diện tích lá liên quan đến quang hợp → ảnh hưởng đến năng suất (trọng lượng) củ.
- b) ĐÚNG. Ở mức N cao, cây tập trung phát triển thân lá (chỉ số diện tích lá cao và kéo dài) nên củ hình thành/tích lũy muộn hơn so với mức N thấp.
- c) SAI. Trong khoảng ngày 80 – 100, chỉ số diện tích lá đã đạt cực đại và bắt đầu giảm, cây chuyển sang ưu tiên tích lũy chất dinh dưỡng vào củ (trọng lượng củ tăng), không phải để tăng diện tích lá.
- d) SAI. Chỉ số diện tích lá quá cao và duy trì lâu không làm tăng năng suất củ (lá che bóng lẫn nhau, tiêu hao chất hữu cơ cho hô hấp, chậm chuyển dinh dưỡng về củ) ⇒ duy trì ở 4,5 đến thu hoạch không cho năng suất củ cao hơn.
Đáp án: a) Đúng – b) Đúng – c) Sai – d) Sai
Câu 4.
Một thí nghiệm được thực hiện để tìm hiểu vai trò sinh thái của loài cá Lb trong một hồ nước ngọt. Mỗi bể có thể tích nước 50 m³. Bể ĐC: cấu trúc quần xã tương tự hồ nước ngọt (lưới thức ăn thể hiện như hình bên gồm: Thực vật phù du → Động vật phù du / Giáp xác / Côn trùng thủy sinh → Cá Dl → Cá Lb); bể TN: loại bỏ cá Lb, thành phần còn lại được giữ nguyên như ở bể ĐC. Các điều kiện sinh thái khác ở hai bể như nhau. Ở thời điểm tháng thứ 12, thực vật phù du ở bể TN phát triển mạnh, gây ô nhiễm; kết quả về đặc điểm quần xã được trình bày như bảng bên.
| Đặc điểm quần xã | Bể ĐC | Bể TN | |---|---|---| | Sinh khối của sinh vật tiêu thụ bậc 1 (g/m³) | 12,4 | 3,9 | | Số lượng cá Dl trong bể (cá thể) | 23 | 208 |
- a) Trong lưới thức ăn ở hình trên, động vật phù du được xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 3.
- b) Kết quả thí nghiệm cho thấy cá Lb là loài ưu thế trong hồ nước ngọt này.
- c) Ở thời điểm tháng thứ 12, sinh khối của sinh vật tiêu thụ bậc 1 ở bể TN ít hơn so với ở bể ĐC.
- d) Ở thời điểm tháng thứ 12, nồng độ oxygen hòa tan trong nước ở bể TN cao hơn so với ở bể ĐC.
Lời giải:
- a) SAI. Động vật phù du ăn thực vật phù du (sinh vật sản xuất – bậc dinh dưỡng cấp 1) ⇒ động vật phù du là sinh vật tiêu thụ bậc 1 = bậc dinh dưỡng cấp 2, không phải cấp 3.
- b) SAI. Loại bỏ cá Lb làm quần xã biến đổi mạnh (cá Dl tăng vọt 23 → 208, sinh vật tiêu thụ bậc 1 giảm, tảo bùng phát) ⇒ cá Lb là loài chủ chốt (keystone), không phải loài ưu thế.
- c) ĐÚNG. Sinh khối sinh vật tiêu thụ bậc 1 ở bể TN (3,9 g/m³) nhỏ hơn ở bể ĐC (12,4 g/m³).
- d) SAI. Bể TN tảo (thực vật phù du) bùng phát gây phú dưỡng; khi tảo chết, vi sinh vật phân hủy tiêu thụ nhiều O₂ ⇒ nồng độ oxygen hòa tan ở bể TN thấp hơn bể ĐC.
Đáp án: a) Sai – b) Sai – c) Đúng – d) Sai
PHẦN III — TRẢ LỜI NGẮN (6 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1.
Ở trạng thái nghỉ, nhịp tim của một người bình thường và một vận động viên điền kinh lần lượt là 70 và 50 nhịp/phút. Biết rằng, tỉ lệ khoảng thời gian diễn ra các pha nhĩ co, thất co, dãn chung của các nhịp tim này khi ở trạng thái nghỉ ở hai người là tương ứng 1 : 3 : 4. Ở trạng thái nghỉ, thời gian pha dãn chung trong một chu kì tim ở vận động viên điền kinh dài hơn so với ở người bình thường bao nhiêu giây (làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?
Lời giải:
- Chu kì tim người bình thường: 60/70 = 6/7 ≈ 0,8571 s.
- Chu kì tim vận động viên: 60/50 = 1,2 s.
- Pha dãn chung chiếm 4/(1+3+4) = 4/8 = 1/2 chu kì.
- Người bình thường: (6/7) × 1/2 = 3/7 ≈ 0,4286 s.
- Vận động viên: 1,2 × 1/2 = 0,6 s.
- Chênh lệch = 0,6 − 0,4286 = 0,1714 ≈ 0,17 s.
Đáp án: 0,17
Câu 2.
Một học sinh thực hiện thí nghiệm về hiện tượng co nguyên sinh ở tế bào biểu bì lá hành chỉ gồm bốn bước (không theo thứ tự đúng) như sau:
- Tách một lớp tế bào biểu bì lá hành đặt vào giọt nước cất đã được chuẩn bị trên lam kính.
- Giữ nguyên tiêu bản trên kính hiển vi, nhỏ dung dịch NaCl 2% vào mép lamen, dùng giấy thấm đặt vào mép lamen ở phía đối diện và quan sát.
- Đậy lamen lên mẫu vật, đặt tiêu bản lên kính hiển vi và quan sát ở vật kính phù hợp.
- Đầu tiên, nhỏ một giọt nước cất lên lam kính.
Hãy viết các số tương ứng với bốn bước thí nghiệm theo thứ tự đúng.
Lời giải: Trình tự hợp lí: (4) nhỏ giọt nước cất lên lam kính → (1) tách tế bào biểu bì đặt vào giọt nước → (3) đậy lamen, quan sát tế bào ban đầu → (2) nhỏ NaCl 2% gây co nguyên sinh và quan sát.
Đáp án: 4132
Câu 3.
Để tính kích thước quần thể cây ngải đại trong một khu vườn (100 m × 100 m), người ta đã lập 5 ô nghiên cứu được bố trí như hình bên. Biết rằng, kích thước mỗi ô là 10 m × 10 m; các số trong ô nghiên cứu thể hiện số lượng cây ngải đại đã đếm được (lần lượt là 16, 14, 17, 15, 18). Kích thước của quần thể này là bao nhiêu cá thể (không làm tròn các phép tính trung gian, làm tròn kết quả cuối đến số nguyên)?
Lời giải:
- Mật độ trung bình = (16 + 14 + 17 + 15 + 18)/5 = 80/5 = 16 cây/ô.
- Tổng diện tích vườn = 100 m × 100 m = 10 000 m²; mỗi ô = 10 m × 10 m = 100 m² ⇒ số ô trong vườn = 10 000/100 = 100 ô.
- Kích thước quần thể = 16 cây/ô × 100 ô = 1600 cá thể.
Đáp án: 1600
Câu 4.
Hình bên thể hiện sự thay đổi diện tích che phủ của mỗi quần xã thực vật: cây gỗ lớn, cỏ một lá mầm ưa sáng, cây bụi hai lá mầm, cỏ ưa bóng, cây gỗ nhỏ ưa sáng (kí hiệu ngẫu nhiên là 2601, 2602, 2603, 2604 hoặc 2605) trong quá trình diễn thế trên một vùng đất trống. Hãy viết kí hiệu của quần xã tương ứng với quần xã có cỏ một lá mầm ưa sáng.
Lời giải: Diễn thế nguyên sinh trên đất trống bắt đầu bằng loài tiên phong là cỏ (cây thân thảo) một lá mầm ưa sáng — xuất hiện sớm nhất, diện tích che phủ tăng nhanh rồi giảm sớm khi bị cây bụi và cây gỗ thay thế. Trên đồ thị, đó là đường cong đạt cực đại sớm nhất (ứng với thời gian nhỏ nhất), được kí hiệu 2603.
Đáp án: 2603
Câu 5.
Ở ếch, gene mã hóa malate dehydrogenase nằm trên NST thường và có ba allele: M₁, M₂, M₃. Một quần thể ếch có 500 cá thể, số lượng cá thể có kiểu gene tương ứng như bảng bên. Tần số allele M₂ của quần thể này là bao nhiêu (không làm tròn các phép tính trung gian, làm tròn kết quả cuối đến hàng phần trăm)?
| Kiểu gene | M₁M₁ | M₁M₂ | M₁M₃ | M₂M₂ | M₂M₃ | M₃M₃ | |---|---|---|---|---|---|---| | Số lượng (cá thể) | 59 | 105 | 119 | 48 | 108 | 61 |
Lời giải: (Tổng = 59+105+119+48+108+61 = 500 cá thể ⇒ 1000 allele.)
- Số allele M₂ = (M₁M₂)×1 + (M₂M₂)×2 + (M₂M₃)×1 = 105 + 2×48 + 108 = 105 + 96 + 108 = 309.
- Tần số M₂ = 309/1000 = 0,309 ≈ 0,31.
Đáp án: 0,31
Câu 6.
Tính trạng màu sắc hạt đậu do gene Y (gồm allele Y, y) và gene G (gồm allele G, g) phân li độc lập cùng quy định; vai trò của hai gene được minh họa như hình bên (Y_ → enzyme Y → sắc tố vàng; yy → sắc tố xanh; G_ → enzyme G tạo sản phẩm; gg → không tạo sản phẩm; sản phẩm của G kết hợp với sắc tố nền: vàng + sản phẩm G → nâu, xanh + sản phẩm G → xám). Phép lai giữa hai cây có kiểu gene khác nhau thu được thế hệ F₁ có tỉ lệ kiểu hình: 3 hạt nâu : 1 hạt vàng : 3 hạt xám : 1 hạt xanh. Ở thế hệ F₁, tỉ lệ hạt màu nâu có kiểu gene dị hợp ở cả hai gene là bao nhiêu (làm tròn kết quả cuối đến hàng phần trăm)?
Lời giải: Xác định kiểu hình theo kiểu gene:
- Nâu = Y_G_ ; Vàng = Y_gg ; Xám = yyG_ ; Xanh = yygg.
- Tỉ lệ 3 nâu : 1 vàng = Y_G_ : Y_gg ⇒ gene G phân li 3 G_ : 1 gg ⇒ Gg × Gg.
- Tỉ lệ nâu : xám = Y_G_ : yyG_ = Y_ : yy = 1 : 1 ⇒ gene Y là Yy × yy.
- Vậy phép lai: Yy Gg × yy Gg.
- Gene Y (Yy × yy): 1/2 Yy : 1/2 yy.
- Gene G (Gg × Gg): 1/4 GG : 1/2 Gg : 1/4 gg.
- Hạt nâu dị hợp cả hai gene = kiểu gene Yy Gg (Yy → vàng nền, Gg → tạo sản phẩm G ⇒ màu nâu):
- P(YyGg) = P(Yy) × P(Gg) = 1/2 × 1/2 = 1/4 = 0,25.
Đáp án: 0,25 (chiếm 25% tổng số hạt F₁).
TỔNG KẾT
- Số câu OCR nguyên văn từ ảnh đề gốc: 28/28 (Phần I: 18; Phần II: 4 câu × 4 ý; Phần III: 6) — so với file cũ tự thừa nhận bịa 0/28. Mọi dữ kiện (trình tự DNA gene hmt, sơ đồ cắt nối exon E1–E5, bảng phả hệ mù màu/dái tai, đồ thị khoai tây, lưới thức ăn + bảng cá Lb, ô đếm cây ngải đại, bảng kiểu gene ếch, sơ đồ màu sắc hạt đậu) đều đọc trực tiếp từ ảnh.
- Số câu lệch key hệ thống: 0. Toàn bộ 18 đáp án Phần I, 16 ý Phần II và 6 đáp số Phần III tự giải đều trùng khớp với key hệ thống.
- Mức độ tin cậy: Cao. Các câu định lượng được giải bằng phép tính độc lập và ra đúng đáp số: Phần II Câu 1c (390 − 288 = 102 aa), Câu 2d (1/12 ≠ 1/6); Phần III Câu 1 (0,17 s), Câu 2 (4132), Câu 3 (1600), Câu 5 (0,31), Câu 6 (0,25). Phần III Câu 4 (2603) dựa trên logic diễn thế + đồ thị (đường đạt cực đại sớm nhất).
- Lưu ý OCR nhỏ: một vài base trong trình tự DNA Câu 2 Phần I có thể sai lệch 1 kí tự do độ phân giải ảnh, nhưng không ảnh hưởng kết luận (đáp án C — "620 amino acid" — là nhận định sai).