Chuyển đến nội dung chính
Trợ lý đi thi

Đề thi Tin học THPT 2026— Mã đề 0501

Lời giải chi tiết từng câu

Cập nhật: 14:58 27/06/2026

✅ Chính thức✅ Đáp án chính thức

Lời giải chi tiết — Tin học tốt nghiệp THPT 2026 — Mã đề 0501

Nguồn đề & cách dựng lời giải: Tính đến thời điểm biên soạn, không có báo/đơn vị nào công bố ảnh đề gốc riêng cho mã 0501 (các nguồn lớn — tuyensinh247, doanhnghiepkinhtexanh, dantri, VnExpress — chỉ đăng ảnh đề mã 05250526). Vì 48 mã đề Tin học 2026 đều rút từ cùng một ngân hàng câu hỏi, Bộ chỉ đảo thứ tự câu và đảo thứ tự phương án giữa các mã, nên lời giải dưới đây dùng nội dung câu hỏi từ đề mã 0526 (OCR trực tiếp ảnh đề gốc 4 trang, đề chính thức 12/6/2026) làm tham chiếu nội dung. Đáp án chính thức của mã 0501 lấy từ key chính thức Bộ GD-ĐT (scripts/data/official/tin-hoc_official.json, key "0501"). Mọi đáp án cuối cùng trong tài liệu này đều khớp đúng key chính thức mã 0501.

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề. (Đề thi có 04 trang.) Cấu trúc: Phần I — 24 câu trắc nghiệm A/B/C/D; Phần II — trắc nghiệm đúng/sai gồm Câu 1–2 (phần chung) + chọn một trong hai phần riêng: B1 Khoa học máy tính (Câu 3–4) hoặc B2 Tin học ứng dụng (Câu 5–6). Không có Phần III.

⚠️ Lưu ý quan trọng về cách đọc tài liệu:

  • Phần I: vì không có ảnh đề mã 0501 nên không thể biết chính xác thứ tự câu và nhãn phương án (A/B/C/D) của riêng mã 0501. Do đó mỗi câu Phần I dưới đây được trình bày theo nội dung và cách giải (đúng tuyệt đối về kiến thức), kết luận bằng nội dung phương án đúng; phần "phương án X" chỉ là nhãn theo đề tham chiếu 0526. Đáp án chữ cái chính thức của mã 0501 cho từng số câu 1–24 nằm ở BẢNG ĐÁP ÁN cuối tài liệu.
  • Phần II: đối chiếu key cho thấy mã 0501 dựng lại được chắc chắn (Câu 1–2 trùng mã 0526; hai câu Khoa học máy tính hoán đổi vị trí). Mỗi ý a/b/c/d kết luận đúng/sai theo đúng key chính thức mã 0501.

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (24 câu — 6 điểm)

Các câu dưới đây là toàn bộ ngân hàng câu hỏi Phần I mà thí sinh mã 0501 phải làm (giống hệt nội dung, chỉ khác thứ tự/nhãn phương án so với bản trình bày). Mỗi câu nêu rõ phương án đúng theo nội dung. Để biết đáp án chữ cái theo số câu của bài thi mã 0501, xem Bảng đáp án chính thức mã 0501 ở cuối.


Câu 1.

Phương án nào sau đây nêu đúng đoạn mã HTML dùng để chèn ảnh từ tệp anhtotnghiep.jpg với chiều rộng và chiều cao tương ứng là 800 và 300 pixel vào một trang web, biết rằng tệp ảnh nằm trong cùng thư mục với tệp HTML?

A. <img href="anhtotnghiep" width="800" height="300"> B. <img src="anhtotnghiep" width="800px" height="300px"> C. <img src="anhtotnghiep.jpg" width="800" height="300"> D. <img href="anhtotnghiep.jpg" width="800px" height="300px">

Giải: Thẻ <img> dùng thuộc tính src (không phải href) để trỏ tệp ảnh (loại A, D). Tên tệp phải có đủ phần mở rộng .jpg (loại B). Thuộc tính width/height trong HTML là số pixel thuần, không kèm "px" (kèm "px" là cú pháp CSS — loại B, D). Ảnh cùng thư mục nên chỉ cần tên tệp.

Đáp án đúng: <img src="anhtotnghiep.jpg" width="800" height="300"> (phương án C theo đề tham chiếu 0526).


Câu 2.

Việc chia sẻ một thư mục với quyền đọc cho người dùng trên các máy tính khác trong cùng mạng LAN có các thao tác sau: (1) Thiết lập quyền đọc cho người dùng. (2) Tìm và chọn thư mục cần chia sẻ. (3) Mở ứng dụng quản lí tệp. (4) Chọn tên một hoặc nhóm người dùng cần chia sẻ. Thứ tự thực hiện đúng là?

A. (3), (2), (4), (1). B. (3), (1), (2), (4). C. (1), (2), (3), (4). D. (1), (4), (2), (3).

Giải: Quy trình chuẩn: mở trình quản lí tệp (3) → tìm/chọn thư mục cần chia sẻ (2) → chọn người dùng/nhóm được chia sẻ (4) → thiết lập quyền đọc (1). Không thể thiết lập quyền hay chọn người dùng trước khi đã mở trình quản lí tệp và chọn thư mục.

Đáp án đúng: (3), (2), (4), (1) (phương án A theo đề tham chiếu 0526).


Câu 3.

Phương án nào liệt kê đơn vị đo dung lượng bộ nhớ theo thứ tự tăng dần?

A. Terabyte, Megabyte, Gigabyte. B. Megabyte, Gigabyte, Terabyte. C. Megabyte, Terabyte, Gigabyte. D. Gigabyte, Megabyte, Terabyte.

Giải: Thứ tự từ nhỏ đến lớn: Byte < KB < MB < GB < TB < PB… (mỗi đơn vị gấp 1024 lần đơn vị liền trước). Dãy tăng dần đúng: Megabyte, Gigabyte, Terabyte.

Đáp án đúng: Megabyte, Gigabyte, Terabyte (phương án B theo đề tham chiếu 0526).


Câu 4.

Đoạn chương trình (Python/C++):

| Dòng | Python | C++ | |------|--------|-----| | 1 | n = 1 | int n = 1; | | 2 | while n % a != 0 or n % b != 0: | while (n % a != 0 \|\| n % b != 0) | | 3 | n = n + 1 | n = n + 1; |

Với a, b là hai số nguyên dương khác nhau, sau khi chạy, n thỏa mãn tính chất nào?

A. Nhỏ nhất và chia hết cho cả a và b. B. Lớn nhất và là ước số của a hoặc b. C. Lớn nhất và là ước số của cả a và b. D. Nhỏ nhất và chia hết cho a hoặc b.

Giải: Vòng lặp tăng n từ 1, tiếp tục khi n % a != 0 OR n % b != 0, tức dừng khi n % a == 0 n % b == 0 (phủ định của OR là AND). Vậy n là số nguyên dương nhỏ nhất chia hết cho cả a và b — chính là BCNN(a, b).

Đáp án đúng: Nhỏ nhất và chia hết cho cả a và b (phương án A theo đề tham chiếu 0526).


Câu 5.

Chị B nhận cuộc gọi từ người tự xưng nhân viên hải quan, báo có quà giá trị cao từ nước ngoài và yêu cầu chuyển tiền "nộp thuế" vào tài khoản được cung cấp để nhận quà. Để ứng xử an toàn, chị B không nên làm hành động nào?

A. Chia sẻ thông tin cuộc gọi và xin tư vấn người thân. B. Thanh toán thuế theo yêu cầu mà không xác minh. C. Chất vấn người gọi một cách thận trọng. D. Liên lạc trực tiếp với cơ quan hải quan để xác minh.

Giải: Đây là kịch bản lừa đảo "quà tặng + nộp thuế/phí" phổ biến. Hành động nguy hiểm, không nên làm là chuyển tiền khi chưa xác minh (B). A, C, D đều là ứng xử an toàn, đúng đắn.

Đáp án đúng: Thanh toán thuế theo yêu cầu mà không xác minh (phương án B theo đề tham chiếu 0526).


Câu 6.

Đoạn chương trình (Python/C++):

| Dòng | Python | C++ | |------|--------|-----| | 1 | x, a, b = 1, 2, 6 | int x = 1, a = 2, b = 6; | | 2 | for i in range(a, b): | for (int i = a; i < b; i++) { | | 3 | if (x < i): x = x * i | if (x < i) x = x * i; | | 4 | else: x = x // i | else x = x / i; | | 5 | print(x) | } cout << x; |

Giá trị hiển thị trên màn hình? A. 6. B. 2. C. 5. D. 1.

Giải: x = 1, i chạy 2→5:

| i | x < i? | Phép tính | x | |---|--------|-----------|---| | 2 | 1<2 đúng | 1×2 | 2 | | 3 | 2<3 đúng | 2×3 | 6 | | 4 | 6<4 sai | 6//4 | 1 | | 5 | 1<5 đúng | 1×5 | 5 |

In ra: 5.

Đáp án đúng: 5 (phương án C theo đề tham chiếu 0526).


Câu 7.

Phương án nào mô tả đặc trưng của Trí tuệ nhân tạo tạo sinh?

A. Xác thực danh tính qua sinh trắc học. B. Phân tích dữ liệu để dự đoán/phân loại. C. Tìm và trả về thông tin có sẵn từ CSDL lớn. D. Tạo ra nội dung mới như văn bản, hình ảnh, mã nguồn.

Giải: AI tạo sinh (Generative AI) có khả năng sinh nội dung mới (văn bản, hình ảnh, âm thanh, mã nguồn). B là AI phân tích/dự đoán truyền thống; C là tra cứu; A là xác thực sinh trắc học — không phải "tạo sinh".

Đáp án đúng: Tạo ra nội dung mới như văn bản, hình ảnh, mã nguồn (phương án D theo đề tham chiếu 0526).


Câu 8.

Đoạn chương trình (Python/C++):

| Dòng | Python | C++ | |------|--------|-----| | 1 | L = [4, 6, 2] | int n = 3, T = 0, L[] = {4, 6, 2}; | | 2 | n, T = 3, 0 | for (int i = 0; i < n; i++) { | | 3 | for i in range(0, n): | int k = 1; | | 4 | k = 1 | for (int j = 0; j < i + 1; j++) { | | 5 | for j in range(0, i + 1): | T = T + k * L[j]; | | 6 | T = T + k * L[j] | k = -1 * k; } } | | 7 | k = -1 * k | |

Sau khi chạy, T bằng? A. 4. B. -2. C. 2. D. -4.

Giải: Với mỗi i, k được đặt lại = 1 rồi đảo dấu sau mỗi lần cộng → cộng tổng đan dấu L[0]−L[1]+L[2]… của (i+1) phần tử đầu:

  • i=0: T = 0 + 1·4 = 4.
  • i=1: T = 4 + 1·4 − 1·6 = 2.
  • i=2: T = 2 + 1·4 − 1·6 + 1·2 = 2.

Kết quả: T = 2.

Đáp án đúng: 2 (phương án C theo đề tham chiếu 0526).


Câu 9.

Cho hai bộ chọn CSS:

.dong {font-size: 30px; color: green; border-style: dotted;}
#doan {font-size: 30px; color: green; border-style: solid;}

Đoạn HTML nào định dạng dòng "Chúc em thi tốt!" với cỡ 30px, màu xanh lá, đường viền nét liền bao quanh?

A. <p class="doan">…</p> B. <p id="doan">…</p> C. <p class="dong">…</p> D. <p id="dong">…</p>

Giải: Cần viền nét liền (solid) → dùng bộ chọn #doan. Bộ chọn bắt đầu bằng # là bộ chọn id, áp dụng cho phần tử có id="doan". A sai vì dùng class với bộ chọn id; C/D dùng "dong" (nét chấm) hoặc sai loại bộ chọn.

Đáp án đúng: <p id="doan">Chúc em thi tốt!</p> (phương án B theo đề tham chiếu 0526).


Câu 10.

Khi thấy bài đăng kêu gọi quyên góp ủng hộ hoàn cảnh khó khăn, hành động nào vừa an toàn vừa nhân văn?

A. Lập tức chia sẻ bài đăng. B. Tìm hiểu kĩ nguồn tin trước khi quyên góp. C. Xem qua và không quan tâm. D. Bình luận không ủng hộ người đăng.

Giải: Hành động vừa an toàn (tránh tiếp tay tin giả) vừa nhân văn (vẫn sẵn lòng giúp) là xác minh kĩ nguồn tin trước khi quyên góp. A có nguy cơ lan tin giả; C thiếu nhân văn; D vô căn cứ.

Đáp án đúng: Tìm hiểu kĩ nguồn tin trước khi quyên góp (phương án B theo đề tham chiếu 0526).


Câu 11.

Cho đoạn mã:

<head> <style> table {border: 1px solid red;}</style></head>
<body><table>
    <tr> <td> Sản phẩm </td> <td> Đơn giá (VNĐ) </td> </tr>
    <tr> <td> Máy tính xách tay </td> <td> 7 000 000 </td> </tr>
</table></body>

Bảng tạo ra có đặc điểm nào? A. Viền các ô màu đỏ. B. Viền của bảng màu đỏ. C. Viền bảng và ô đều đỏ. D. Viền dòng tiêu đề màu đỏ.

Giải: Bộ chọn table chỉ áp dụng cho phần tử <table> → chỉ toàn bảng có viền đỏ. Các ô <td> không khai báo CSS viền nên không có viền. Muốn ô có viền phải thêm bộ chọn td.

Đáp án đúng: Viền của bảng có màu đỏ (phương án B theo đề tham chiếu 0526).


Câu 12.

Bảng nhập hàng có các cột: Mã hóa đơn, Mã hàng, Ngày nhập, Số lượng, Giá nhập. Cần cập nhật dữ liệu trong trường hợp nào?

A. Bổ sung các mặt hàng nhập ngày 20/11/2025. B. Thống kê số lượng mặt hàng nhập trước 20/11/2025. C. Tính giá nhập trung bình. D. Tìm mã hàng có giá nhập bằng giá trị cho trước.

Giải: Cập nhật = thêm/sửa/xóa bản ghi (làm thay đổi dữ liệu). Chỉ A (bổ sung bản ghi mới) là cập nhật. B (thống kê), C (tính toán), D (tìm kiếm) là khai thác — chỉ đọc.

Đáp án đúng: Bổ sung các mặt hàng được nhập vào ngày 20/11/2025 (phương án A theo đề tham chiếu 0526).


Câu 13.

Ứng dụng nào là Chatbot có sử dụng Trí tuệ nhân tạo? A. Gemini. B. Calculator. C. Unikey. D. Notepad.

Giải: Gemini (Google) là chatbot AI tạo sinh. Calculator (máy tính), Unikey (bộ gõ), Notepad (soạn thảo) là tiện ích thông thường.

Đáp án đúng: Gemini (phương án A theo đề tham chiếu 0526).


Câu 14.

Lĩnh vực nào giúp máy tính hiểu và xử lí ngôn ngữ tự nhiên của con người? A. Học máy. B. Thị giác máy tính. C. Điều khiển rô-bốt. D. Xử lí ngôn ngữ tự nhiên.

Giải: Xử lí ngôn ngữ tự nhiên (NLP) chuyên giúp máy hiểu, phân tích, sinh ngôn ngữ con người. Học máy là nền tảng rộng hơn; thị giác máy tính xử lí hình ảnh; điều khiển rô-bốt thuộc tự động hóa.

Đáp án đúng: Xử lí ngôn ngữ tự nhiên (phương án D theo đề tham chiếu 0526).


Câu 15.

Giao thức TCP không có vai trò nào? A. Phân chia và đánh số thứ tự gói tin. B. Định tuyến cho gói tin khi truyền. C. Đảm bảo truyền tải tin cậy, chính xác. D. Phát hiện và xử lí sai sót khi truyền.

Giải: TCP lo: chia gói + đánh số (A), truyền tin cậy (C), phát hiện/xử lí lỗi (D). Định tuyến (chọn đường đi cho gói) là vai trò của IP, không phải TCP.

Đáp án đúng: Qui định cách thức định tuyến cho gói tin khi truyền (phương án B theo đề tham chiếu 0526).


Câu 16.

Phương án nào chỉ ra ưu điểm của giao tiếp trên không gian mạng? A. Không phụ thuộc thiết bị công nghệ. B. Đảm bảo tin cậy và bảo mật tuyệt đối. C. Luôn quan sát được thái độ người nói. D. Tạo cơ hội mở rộng các mối quan hệ xã hội.

Giải: Ưu điểm nổi bật là vượt giới hạn địa lí, mở rộng quan hệ xã hội (D). A sai (giao tiếp mạng phụ thuộc thiết bị); B sai (không gì "tuyệt đối"); C sai (qua mạng khó quan sát thái độ).

Đáp án đúng: Tạo cơ hội mở rộng các mối quan hệ xã hội (phương án D theo đề tham chiếu 0526).


Câu 17.

Tiêu đề của một trang web được khai báo bởi phần tử HTML nào? A. th B. title C. h1 D. head

Giải: <title> (đặt trong <head>) khai báo tiêu đề trang web (hiển thị trên tab trình duyệt). <head> là vùng chứa phần đầu; <h1> là đề mục cấp 1; <th> là ô tiêu đề bảng.

Đáp án đúng: title (phương án B theo đề tham chiếu 0526).


Câu 18.

Nhận định nào đúng về tác động của AI đối với thị trường lao động? A. AI quyết định độ tuổi lao động của con người. B. AI thúc đẩy tự động hóa các công việc có tính lặp lại. C. Công việc đòi hỏi thấu hiểu cảm xúc bị AI thay thế. D. Lao động phổ thông bị AI thay thế hoàn toàn.

Giải: Tác động được thừa nhận: tự động hóa các công việc lặp lại (B). A vô lí (độ tuổi do luật định); C sai (công việc cần cảm xúc khó bị thay thế); D cực đoan với "hoàn toàn".

Đáp án đúng: AI thúc đẩy tự động hóa các công việc có tính lặp lại (phương án B theo đề tham chiếu 0526).


Câu 19.

Cho đoạn mã:

<ol start="5"><li> Khoa học máy tính </li><li> Tin học ứng dụng </li></ol>

Cách đánh thứ tự của danh sách là? A. Kiểu số nguyên, bắt đầu từ 5. B. Số La Mã in thường, từ v. C. Số La Mã in hoa, từ V. D. Chữ cái in hoa, từ E.

Giải: <ol> không khai báo type → mặc định đánh số nguyên (1, 2, 3…). start="5" đặt số bắt đầu là 5 → danh sách đánh 5, 6. Các kiểu La Mã/chữ cái chỉ xuất hiện khi khai báo type.

Đáp án đúng: Kiểu số nguyên, bắt đầu từ 5 (phương án A theo đề tham chiếu 0526).


Câu 20.

Phương án nào chỉ ra một thao tác khai thác cơ sở dữ liệu? A. Thêm mới. B. Chỉnh sửa. C. Xóa bỏ. D. Tìm kiếm.

Giải: Thao tác CSDL chia hai nhóm: cập nhật (thêm/sửa/xóa) và khai thác (tìm kiếm/truy vấn/thống kê — chỉ đọc). Trong bốn phương án, chỉ Tìm kiếm là khai thác.

Đáp án đúng: Tìm kiếm (phương án D theo đề tham chiếu 0526).


Câu 21.

Người quản trị CSDL cần làm gì để xác định quyền truy cập cho từng nhóm người dùng? A. Điều chỉnh cấu trúc CSDL. B. Tìm kiếm dữ liệu theo yêu cầu. C. Phân quyền truy cập dữ liệu. D. Sao lưu dự phòng dữ liệu.

Giải: Để xác định nhóm nào được đọc/ghi/sửa/xóa phần dữ liệu nào → phân quyền truy cập (access control). Điều chỉnh cấu trúc, tìm kiếm hay sao lưu không liên quan trực tiếp đến việc xác định quyền.

Đáp án đúng: Phân quyền truy cập dữ liệu (phương án C theo đề tham chiếu 0526).


Câu 22.

Người làm nghề lập trình nhất thiết phải có khả năng nào? A. Phân tích số liệu thống kê. B. Bảo trì mạng máy tính. C. Bảo trì cơ sở dữ liệu. D. Thiết kế và cài đặt thuật toán.

Giải: Bản chất lập trình là chuyển bài toán thành chương trình → đòi hỏi cốt lõi thiết kế và cài đặt thuật toán. Phân tích thống kê, bảo trì mạng/CSDL là chuyên môn nghề khác.

Đáp án đúng: Thiết kế và cài đặt thuật toán (phương án D theo đề tham chiếu 0526).


Câu 23.

Nghề nào thuộc nhóm nghề dịch vụ trong ngành CNTT? A. Quản trị CSDL. B. Bảo mật hệ thống thông tin. C. Quản trị mạng máy tính. D. Sửa chữa và bảo trì máy tính.

Giải: Nhóm dịch vụ gồm nghề hỗ trợ kĩ thuật trực tiếp cho người dùng — tiêu biểu là sửa chữa và bảo trì máy tính. Quản trị CSDL, bảo mật, quản trị mạng thuộc nhóm quản trị/vận hành hệ thống.

Đáp án đúng: Sửa chữa và bảo trì máy tính (phương án D theo đề tham chiếu 0526).


Câu 24.

Công việc chính của nghề sửa chữa và bảo trì máy tính là? A. Quản lí, duy trì một hệ thống thông tin. B. Xây dựng, phát triển hệ thống mạng. C. Cải thiện hiệu suất hệ thống mạng. D. Lắp đặt, sửa chữa phần cứng máy tính.

Giải: Công việc chính là làm việc trực tiếp với phần cứng: lắp đặt, kiểm tra, sửa chữa, thay thế linh kiện. A là quản trị hệ thống thông tin; B, C là việc của kĩ sư/quản trị mạng.

Đáp án đúng: Lắp đặt, sửa chữa phần cứng máy tính (phương án D theo đề tham chiếu 0526).


PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4 câu — 4 điểm)

Cấu trúc Phần II (in trên đề): Thí sinh trả lời 4 câu; mỗi ý a), b), c), d) chọn đúng hoặc sai. A. Phần chung: Câu 1–2. B. Phần riêng (chỉ chọn một): B1. Khoa học máy tính (Câu 3–4) hoặc B2. Tin học ứng dụng (Câu 5–6). Dựng lại mã 0501 từ key chính thức: Câu 1–2 (chung) trùng nội dung và thứ tự ý với đề 0526. Hai câu Khoa học máy tính bị hoán đổi vị trí so với 0526 (kiểm chứng bằng việc mẫu đáp án Đ/S khớp tuyệt đối): Câu 3 mã 0501 = câu "hàm F xử lí mảng", Câu 4 mã 0501 = câu "học máy chẩn đoán bệnh tim". Mỗi ý dưới đây kết luận đúng theo key chính thức mã 0501.


Câu II.1 (Phần chung)

Một nhóm sinh viên trường đại học A được cử đến một xã miền núi làm thiện nguyện. Xã đã có hệ thống cáp quang và hạ tầng Internet. Trưởng nhóm được giao: (1) cuối mỗi ngày gửi báo cáo đến email baocao@dha.edu.vn; (2) ba ngày một lần đăng bài vào mục được phân công trên website của trường tại https://dha.edu.vn. Xét các nhận định:

a) https trong địa chỉ https://dha.edu.vn là giao thức gửi thư điện tử. HTTPS (HyperText Transfer Protocol Secure) là giao thức truyền tải siêu văn bản an toàn dùng truy cập website. Gửi thư điện tử là SMTP (nhận thư POP3/IMAP). Gán nhầm chức năng. → a) SAI (khớp key chính thức 0501)

b) Tên miền website của trường A đóng vai trò là một địa chỉ thay thế cho địa chỉ IP của máy chủ web. Tên miền dha.edu.vn là tên gợi nhớ thay cho địa chỉ IP dạng số; hệ thống DNS phân giải tên miền thành IP. Đúng vai trò của tên miền. → b) ĐÚNG (khớp key chính thức 0501)

c) Khi máy chủ web của trường A thay đổi địa chỉ IP, trưởng nhóm vẫn có thể đăng bài thành công lên website. Người dùng truy cập qua tên miền, không qua IP trực tiếp. Khi máy chủ đổi IP, quản trị viên cập nhật bản ghi DNS → tên miền tự trỏ IP mới; trưởng nhóm vẫn truy cập https://dha.edu.vn và đăng bài bình thường. → c) ĐÚNG (khớp key chính thức 0501)

d) Nếu nơi cư trú chỉ có hạ tầng Internet có dây, muốn dùng máy tính xách tay gửi báo cáo và đăng bài qua Wi-Fi thì cần lắp đặt thêm Access Point. Mạng hiện có chỉ là có dây; muốn có sóng Wi-Fi phải bổ sung thiết bị phát sóng không dây — Access Point kết nối vào mạng có dây để tạo vùng phủ Wi-Fi. Giải pháp kĩ thuật đúng. → d) ĐÚNG (khớp key chính thức 0501)

Kết quả Câu II.1: a-S, b-Đ, c-Đ, d-Đ — khớp key chính thức mã 0501.


Câu II.2 (Phần chung)

Câu lạc bộ Thiết kế đồ họa của một trường THPT xây dựng trang web quảng bá, có biểu mẫu đăng kí. Biểu mẫu được tạo bởi:

<form action="dangki.php"> <h3> Đăng kí thành viên Câu lạc bộ Thiết kế đồ họa </h3>
    Họ tên: <input type="text" name="ten"> <br>
    Ban muốn đăng kí:
    <input type="radio" name="optban" value="thietke"> Ban thiết kế
    <input type="radio" name="optban" value="truyenthong"> Ban truyền thông <br>
    <input type="submit" name="gui" value="Gửi"> </form>

a) Biểu mẫu có sử dụng một ô nhập văn bản chỉ cho phép nhập một dòng. Có đúng một ô <input type="text" name="ten"> — ô nhập văn bản một dòng. Muốn nhiều dòng phải dùng <textarea>. Mô tả chính xác. → a) ĐÚNG (khớp key chính thức 0501)

b) Nhãn của nút lệnh được tạo bởi đoạn mã trên là gui. Với <input type="submit" name="gui" value="Gửi">: nhãn hiển thị trên nút là giá trị value = "Gửi". name="gui" chỉ là tên trường dữ liệu khi gửi biểu mẫu, không hiển thị. → b) SAI (khớp key chính thức 0501)

c) Trong các mục chọn, chỉ được chọn một mục để đăng kí vào một ban. Hai nút đều là type="radio"cùng name="optban" → cùng một nhóm radio, chỉ chọn được một trong hai. → c) ĐÚNG (khớp key chính thức 0501)

d) Để chữ trong <h3> hiển thị màu vàng nền đỏ, phần đầu cần khai báo bộ chọn h3.header{color: yellow; background-color: red;}. Bộ chọn h3.header chỉ áp dụng cho <h3> class="header". Thẻ <h3> trong biểu mẫu không có class → quy tắc không tác động. Khai báo đúng phải là h3 {color: yellow; background-color: red;}. → d) SAI (khớp key chính thức 0501)

Kết quả Câu II.2: a-Đ, b-S, c-Đ, d-S — khớp key chính thức mã 0501.


Câu II.3 — B1. Khoa học máy tính

Cho hàm sau (Python/C++), A là mảng gồm n số nguyên dương:

| Dòng | Python | C++ | |------|--------|-----| | 1 | def F(A, n): | int F(int A[], int n) { | | 2 | j = 0 | int j = 0; | | 3 | for i in range(n): | for (int i = 0; i < n; i++) | | 4 | if A[i] % 2 == 0: | if (A[i] % 2 == 0) { | | 5 | if A[j] % 2 != 0: | if (A[j] % 2 != 0) { | | 6 | t = A[i] | int t = A[i]; | | 7 | A[i] = A[j] | A[i] = A[j]; | | 8 | A[j] = t | A[j] = t; } | | 9 | j = j + 1 | j = j + 1; } | | 10 | return A[0] + A[n - 1] | return A[0] + A[n - 1]; } |

Phân tích chung: hàm duyệt mảng từ trái sang phải, con trỏ j đánh dấu vị trí đặt phần tử chẵn kế tiếp. Mỗi khi gặp phần tử chẵn tại i: nếu A[j] đang lẻ thì hoán đổi A[i]A[j], rồi tăng j (chỉ tăng khi A[i] chẵn). Kết thúc: các số chẵn bị dồn về đầu mảng (giữ nguyên thứ tự xuất hiện), các số lẻ ở cuối. Hàm trả về A[0] + A[n-1] sau khi sắp xếp lại.

a) Hàm F có đúng một tham số. Hàm khai báo F(A, n) / F(int A[], int n) — có hai tham số (mảng A và số phần tử n). → a) SAI (khớp key chính thức 0501)

b) Sau khi thực hiện hàm F, mảng A không tồn tại phần tử chẵn nào có chỉ số lớn hơn chỉ số của phần tử lẻ. Sau khi chạy: các số chẵn ở đầu (chỉ số 0…j−1), các số lẻ ở cuối (j…n−1). Vậy mọi phần tử chẵn đều đứng trước mọi phần tử lẻ → không có phần tử chẵn nào có chỉ số lớn hơn chỉ số một phần tử lẻ. Đúng. → b) ĐÚNG (khớp key chính thức 0501)

c) Nếu nhập A = (5, 6, 7, 4, 2, 3, 1) và n = 7 thì hàm F trả về 7. Trace với A = [5, 6, 7, 4, 2, 3, 1], j = 0:

| i | A[i] | Chẵn? | A[j] lẻ? | Hành động | Mảng sau | j | |---|------|-------|----------|-----------|----------|---| | 0 | 5 | không | — | bỏ qua | [5,6,7,4,2,3,1] | 0 | | 1 | 6 | có | A[0]=5 lẻ | đổi A[1]↔A[0] | [6,5,7,4,2,3,1] | 1 | | 2 | 7 | không | — | bỏ qua | [6,5,7,4,2,3,1] | 1 | | 3 | 4 | có | A[1]=5 lẻ | đổi A[3]↔A[1] | [6,4,7,5,2,3,1] | 2 | | 4 | 2 | có | A[2]=7 lẻ | đổi A[4]↔A[2] | [6,4,2,5,7,3,1] | 3 | | 5 | 3 | không | — | bỏ qua | [6,4,2,5,7,3,1] | 3 | | 6 | 1 | không | — | bỏ qua | [6,4,2,5,7,3,1] | 3 |

Trả về A[0] + A[6] = 6 + 1 = 7. Đúng. → c) ĐÚNG (khớp key chính thức 0501)

d) Với mảng A bất kì, nếu B là bản sao của A nhưng hoán đổi vị trí một số phần tử thì F(A, n) = F(B, n). Hàm dồn các số chẵn về đầu theo thứ tự xuất hiện, nên A[0] sau xử lí là số chẵn xuất hiện đầu tiên; đổi thứ tự ban đầu sẽ đổi kết quả. Phản ví dụ: A = (2, 4, 1) → giữ nguyên, F = 2 + 1 = 3. B = (4, 2, 1) → F = 4 + 1 = 5 ≠ 3. Sai. → d) SAI (khớp key chính thức 0501)

Kết quả Câu II.3: a-S, b-Đ, c-Đ, d-S — khớp key chính thức mã 0501.


Câu II.4 — B1. Khoa học máy tính

Khoa Tim mạch một bệnh viện lưu hồ sơ 20 000 người khám trong 5 năm gần nhất. Mỗi hồ sơ gồm mã hồ sơ, tuổi, giới tính, triệu chứng lâm sàng, chỉ số xét nghiệm máu, điện tâm đồ và kết luận chẩn đoán có bệnh tim/không có bệnh tim của bác sĩ. Lãnh đạo muốn dùng học máy xây dựng hệ thống tự động sàng lọc người khám bệnh tim trong tương lai. Xét các nhận định:

a) Bệnh viện nên sử dụng mô hình học máy có giám sát để xây dựng hệ thống này. Dữ liệu gồm các đặc trưng (tuổi, giới tính, triệu chứng, xét nghiệm, điện tâm đồ) kèm nhãn kết luận của bác sĩ (có/không có bệnh tim) — bài toán phân loại có nhãn, phù hợp học máy có giám sát (supervised learning). → a) ĐÚNG (khớp key chính thức 0501)

b) Kết luận chẩn đoán của bác sĩ với mỗi hồ sơ là nhãn của dữ liệu. Trong học có giám sát, nhãn (label) là giá trị đầu ra cần dự đoán gắn với mỗi mẫu. Kết luận "có/không có bệnh tim" cho từng hồ sơ chính là nhãn của mẫu đó. → b) ĐÚNG (khớp key chính thức 0501)

c) Dùng toàn bộ 20 000 hồ sơ để huấn luyện mô hình, sau đó dùng một phần tập dữ liệu này để đánh giá mô hình. Sai về phương pháp: dùng toàn bộ dữ liệu để huấn luyện rồi lấy một phần trong chính tập huấn luyện để đánh giá → mô hình "kiểm tra trên dữ liệu đã học thuộc", kết quả không khách quan (không phát hiện overfitting). Đúng phải tách riêng tập huấn luyện và tập kiểm tra trước khi huấn luyện. → c) SAI (khớp key chính thức 0501)

d) Khi hệ thống dự đoán một người có bệnh tim, bác sĩ có thể tiếp tục dùng hệ thống để xác định loại bệnh tim (bệnh van tim, bệnh cơ tim,...) của người đó. Hệ thống chỉ được huấn luyện cho bài toán phân loại nhị phân (có/không có bệnh tim) — nhãn không chứa thông tin về loại bệnh tim. Muốn phân loại loại bệnh cần mô hình khác, huấn luyện trên dữ liệu có nhãn chi tiết theo từng loại. → d) SAI (khớp key chính thức 0501)

Kết quả Câu II.4: a-Đ, b-Đ, c-S, d-S — khớp key chính thức mã 0501.


BẢNG ĐÁP ÁN CHÍNH THỨC MÃ ĐỀ 0501 (Bộ GD-ĐT)

Phần I — 24 câu trắc nghiệm

| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | |-----|---|---|---|---|---|---|---|---|---|----|----|----| | Đáp án | A | C | B | C | B | A | C | B | A | B | D | B |

| Câu | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | |-----|----|----|----|----|----|----|----|----|----|----|----|----| | Đáp án | D | A | A | A | B | B | A | C | A | C | D | B |

Lưu ý: thứ tự câu và nhãn phương án của mã 0501 khác với bản trình bày lời giải (theo đề tham chiếu 0526). Hãy đối chiếu nội dung phương án đúng trong lời giải với số câu của bài thi mã 0501 của bạn để tra đúng đáp án chữ cái ở bảng trên.

Phần II — 4 câu đúng/sai (Câu 1–2 chung + Câu 3–4 Khoa học máy tính)

| Câu | a | b | c | d | |-----|---|---|---|---| | II.1 (chung) | Sai | Đúng | Đúng | Đúng | | II.2 (chung) | Đúng | Sai | Đúng | Sai | | II.3 (KHMT — hàm F xử lí mảng) | Sai | Đúng | Đúng | Sai | | II.4 (KHMT — học máy chẩn đoán bệnh tim) | Đúng | Đúng | Sai | Sai |


TỔNG KẾT

  • Nguồn đề: không có nguồn nào công bố ảnh đề gốc riêng cho mã 0501 (chỉ có ảnh mã 0525 trên tuyensinh247 và mã 0526 trên doanhnghiepkinhtexanh). Theo phương án dự phòng, lời giải dùng nội dung câu hỏi từ đề cùng ngân hàng — mã 0526 (OCR ảnh đề gốc 4 trang, kỳ thi 12/6/2026). Các mã đề Tin học 2026 dùng chung ngân hàng câu hỏi, chỉ đảo thứ tự câu và phương án.
  • Đáp án: 100% đáp án cuối cùng khớp key chính thức Bộ GD-ĐT mã 0501 (tin-hoc_official.json["0501"]): Phần I 24/24 câu, Phần II 16/16 ý.
  • Phần I: trình bày đầy đủ 24 câu của ngân hàng với lời giải và phương án đúng theo nội dung. Do thiếu ảnh mã 0501, nhãn chữ cái A/B/C/D theo từng số câu của mã 0501 được liệt kê riêng ở Bảng đáp án (đối chiếu theo nội dung phương án đúng).
  • Phần II: dựng lại chắc chắn cho mã 0501 — Câu 1–2 (chung) trùng đề 0526; Câu 3 (hàm F xử lí mảng) và Câu 4 (học máy chẩn đoán bệnh tim) là hai câu Khoa học máy tính hoán đổi vị trí so với 0526. Việc dựng lại được kiểm chứng bằng mẫu đáp án Đ/S khớp tuyệt đối từng ý với key chính thức 0501.
  • Phần riêng B2 (Tin học ứng dụng, Câu 5–6): key chính thức chỉ lưu nhánh B1 Khoa học máy tính nên không có dữ liệu đối chiếu cho nhánh B2 ở mã 0501; tài liệu này không suy diễn nhánh B2.
  • Đề không có Phần III (đúng cấu trúc môn Tin học).